Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

An thần ích trí

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-29389-18
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
39,890
Thành phần
Mỗi viên chứa 350mg Cao khô hỗn hợp tương đương với: Toan táo nhân 960mg; Tri mẫu 640mg; Phục linh 960mg; Xuyên khung 640mg; Cam thảo 320mg
Quy cách đóng gói Hộp 5 vỉ x 10 viên (vỉ A1-A1 hoặc A1-PVC);, hộp 10 vỉ x 10 viên (vỉ Al-PVC), hộp 1 lọ 60 viên, hộp 1 lọ 100 viên

Thông tin chi tiết về An thần ích trí

Thành phần hoạt chất

4 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
640mg
320mg
640mg
960mg

Thông tin từ hoạt chất: Tri mẫu

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Tri mẫu

Tri mẫu là một loại cỏ sống lâu năm, thân rễ chạy ngang. Lá mọc vòng, dài khoảng 20-30cm, hẹp, đầu nhọn, phía dưới ôm vào nhau. Mùa hạ, ra cành mang hoa. Cao chừng 60-90cm. Cụm hoa thành bông hoa nhỏ, màu trắng.
Phân bố: Cho đến nay vị Tri mẫu vẫn phải nhập từ Trung Quốc. Chưa thấy trồng ở nước ta.
Bộ phận dùng: Dùng thân rễ làm thuốc.
Thu hái, sơ chế:
Vào các tháng 3-4, người ta đào lấy thân rễ, rửa sạch phơi hay sấy khô. Thân củ thu hái vào mùa thu hoặc mùa xuân. Sau khi loại bỏ rễ xơ, rửa sạch, phơi khô và ngâm ngập nước, lột vỏ, thái thành lát mỏng và nướng với muối.
Mô tả Dược liệu:
Vị thuốc Tri mẫu là rễ hình khúc dẹt hoặc trụ, hơi cong queo, có khi phân nhánh, dài 3 - 15 cm, đường kính 0,8 - 1,5 cm. Một đầu còn sót lại gốc thân và vết cuống lá màu vàng nhạt. Mặt ngoài có màu vàng nâu đến nâu. Mặt trên của thân rễ có một rãnh lớn và có nhiều đốt vòng xếp sít nhau, trên đốt có nhiều gốc lá còn sót lại màu nâu vàng mọc ra 2 bên, mặt dưới có nếp nhăn và nhiều vết rễ nhỏ hình chấm tròn lồi lõm. Chất cứng, dễ bẻ gẫy. Mặt gẫy màu vàng nhạt. Mùi nhẹ. Vị hơi ngọt, đắng, nhai có chất nhớt.
Vị thuốc Tri mẫu
Tính vị: Ngọt, đắng, tính hàn.
Quy kinh: Phế, vị và thận.

Tác dụng Tri mẫu

Tu thận, bổ thùy, tá hỏa, thường được dùng chữa bệnh tiêu khát (đái đường), hạ thuỷ, ích khí. Hiện nay Tri mẫu thường được dùng làm thuốc chữa ho, tiêu đờm, chữa sốt, sốt do viêm phổi.

Chỉ định Tri mẫu

Chỉ định và phối hợp:
- Bốc nhiệt do khí: Dùng phối hợp với thạch cao dưới dạng bạch hổ thang.
- Ho do nhiệt ở phế hoặc ho khan do thiếu âm: Dùng phối hợp với xuyên bối mẫu dưới dạng nhị mộc tán.
- Thiếu âm ở phổi và thận kèm dấu hiệu nhiệt biểu hiện như sốt về chiều, ra mồ hôi buổi tối và nóng nhẹ lòng bàn tay, lòng bàn chân và ngực: dùng phối hợp với hoàng bá.
- Đái đường biểu hiện như háo khát, đói và đi tiểu nhiều: dùng phối hợp với thiên hoa phấn, ngũ vị tử mạch đông và cát căn dưới dạng ngũ diệp thang.

Liều dùng Tri mẫu

Ngày dùng 4 đến l0g dưới dạng thuốc sắc.

Chống chỉ định Tri mẫu

Không dùng khi bị tiêu chảy.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook