Đại tràng K9
Đã được kiểm duyệt
Thông tin nhanh
Số đăng ký
VD-24667-16
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
7,277
Thành phần
Cao đặc vàng đắng (tương đương 1200mg bột vàng đắng) 120mg; Cao mật heo 10mg
Quy cách đóng gói
Chai 50 viên
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Đại tràng K9
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 1200mg |
Công dụng Đại tràng K9
Điều trị các triệu chứng tiêu chảy, lỏng lỵ, viêm đại tràng mãn thể nhiệt;
Thông tin từ hoạt chất: Vàng đắng
Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính
Dược lực Vàng đắng
Cây vàng đắng là một loại dây leo to, có phân nhánh, leo lên những cây gỗ cao. Thân hình trụ, dài tới 10-15m, đường kính 1,5 – 10cm. Thân to, màu vàng, thân già màu ngà, xù xì, có đoạn có chỗ u phình to tròn và mắt (vết tích cuống lá);. Vỏ thân nứt nẻ, màu xám trắng. Cành non, mặt dưới lá, cụm hoa và quả có phủ một lông mền màu trắng bạc. Lá đơn, nguyên, mọc so le, có cuống, hình tim, đầu lá thuôn nhọn, gân lá hình chân vịt, mặt trên lá màu xanh lục. Phiến dài 12-25cm, rộng 5-16cm, gân gốc 5; cuống lá dài 4-14cm, phình và cong ở gốc, hơi đính vào trong phiến lá. Hoa: cụm hoa là chùm xim trên thân già, dài 2-4cm; hoa nhỏ, đơn tính, bao hoa có 6 phiến, hoa đực có 6 nhị; hoa cái có nhị lép, bầu có 3 lá noãn, có lông.
Quả: quả hạch hình cầu, đường kính 2-2,5cm.
Mùa hoa, quả: tháng 1-5.
Bộ phận dùng:
Thân và rễ - Caulis et Radix Coscinii Fenestrati.
Nơi sống và thu hái:
Loài của miền Ấn Độ, Malaixia, phân bố ở Gia Lai, Kon Tum, Lâm Ðồng và các tỉnh phía Nam nước ta. Có thể thu hái thân, rễ quanh năm, thái nhỏ phơi hoặc sấy khô.
Thành phần hóa học:
Chủ yếu là berberin, saponin, thân chứa berberin có tỷ lệ tới 3,5%, ceryl alcohol, hentriacontane, sitosterol, acid palmitic và oleic, glucosid sitosterol, saponin và vài chất nhựa. Ở nước ta trong thân và rễ cây có alcaloid berberin với tỷ lệ 1,5-3%.
Tác dụng Vàng đắng
Tính vị, tác dụng:
Rễ và thân đều có vị đắng, tính mát, có tác dụng kháng sinh, tiêu viêm và bổ đắng.
Chỉ định Vàng đắng
Nhân dân thường dùng thân và rễ cây làm thuốc hạ nhiệt, chữa sốt rét, chữa lỵ, đau mắt, dùng dạng thuốc bột hay thuốc viên, ngày uống 4 – 6g.
Dùng làm nguồn nguyên liệu chiết xuất berberin. Berberin hydroclorid dùng chữa ỉa chảy, lỵ trực khuẩn, viêm ruột, vàng da, hạ sốt, sốt rét, kém tiêu hóa, đau mắt. ngày uống 0,02 – 0,2g dưới dạng thuốc viên.
Người ta còn dùng chữa bệnh về gan, mật, vàng da, ăn uống khó tiêu;
Pha dung dịch 0,5-1% dùng để nhỏ măt, chữa đau mắt hay để rửa mắt.
Chống chỉ định Vàng đắng
Phụ nữ có thai.
Tác dụng phụ Vàng đắng
Táo bón.
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
6 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Đại tràng K9
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Đại tràng K9
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!