Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Ðại mộc hoàng threepharco

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VNA-2999-00
Dạng bào chế
Viên bao phim
Lượt xem
1,578
Thành phần
Chiêu liêu, Vàng đắng, Ðại hồi, Mộc hương
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ X 10; chai 20 viên bao phim

Thông tin chi tiết về Ðại mộc hoàng threepharco

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-
-

Thông tin từ hoạt chất: Vàng đắng

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Vàng đắng

Cây vàng đắng là một loại dây leo to, có phân nhánh, leo lên những cây gỗ cao. Thân hình trụ, dài tới 10-15m, đường kính 1,5 – 10cm. Thân to, màu vàng, thân già màu ngà, xù xì, có đoạn có chỗ u phình to tròn và mắt (vết tích cuống lá);. Vỏ thân nứt nẻ, màu xám trắng. Cành non, mặt dưới lá, cụm hoa và quả có phủ một lông mền màu trắng bạc. Lá đơn, nguyên, mọc so le, có cuống, hình tim, đầu lá thuôn nhọn, gân lá hình chân vịt, mặt trên lá màu xanh lục. Phiến dài 12-25cm, rộng 5-16cm, gân gốc 5; cuống lá dài 4-14cm, phình và cong ở gốc, hơi đính vào trong phiến lá. Hoa: cụm hoa là chùm xim trên thân già, dài 2-4cm; hoa nhỏ, đơn tính, bao hoa có 6 phiến, hoa đực có 6 nhị; hoa cái có nhị lép, bầu có 3 lá noãn, có lông. 
Quả: quả hạch hình cầu, đường kính 2-2,5cm. 
Mùa hoa, quả: tháng 1-5.
Bộ phận dùng:
Thân và rễ - Caulis et Radix Coscinii Fenestrati.
Nơi sống và thu hái:
Loài của miền Ấn Độ, Malaixia, phân bố ở Gia Lai, Kon Tum, Lâm Ðồng và các tỉnh phía Nam nước ta. Có thể thu hái thân, rễ quanh năm, thái nhỏ phơi hoặc sấy khô.
Thành phần hóa học:
Chủ yếu là berberin, saponin, thân chứa berberin có tỷ lệ tới 3,5%, ceryl alcohol, hentriacontane, sitosterol, acid palmitic và oleic, glucosid sitosterol, saponin và vài chất nhựa. Ở nước ta trong thân và rễ cây có alcaloid berberin với tỷ lệ 1,5-3%.

Tác dụng Vàng đắng

Tính vị, tác dụng: Rễ và thân đều có vị đắng, tính mát, có tác dụng kháng sinh, tiêu viêm và bổ đắng.

Chỉ định Vàng đắng

Nhân dân thường dùng thân và rễ cây làm thuốc hạ nhiệt, chữa sốt rét, chữa lỵ, đau mắt, dùng dạng thuốc bột hay thuốc viên, ngày uống 4 – 6g.
Dùng làm nguồn nguyên liệu chiết xuất berberin. Berberin hydroclorid dùng chữa ỉa chảy, lỵ trực khuẩn, viêm ruột, vàng da, hạ sốt, sốt rét, kém tiêu hóa, đau mắt. ngày uống 0,02 – 0,2g dưới dạng thuốc viên. 
Người ta còn dùng chữa bệnh về gan, mật, vàng da, ăn uống khó tiêu; 
Pha dung dịch 0,5-1% dùng để nhỏ măt, chữa đau mắt hay để rửa mắt.

Chống chỉ định Vàng đắng

Phụ nữ có thai.

Tác dụng phụ Vàng đắng

Táo bón.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook