Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Dysteki 1g

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-23498-15
Dạng bào chế
Bột pha tiêm
Lượt xem
3,226
Thành phần
Cefmetazol (dưới dạng cefmetazoI natri) 1g
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ, 10 lọ

Thông tin chi tiết về Dysteki 1g

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
dưới dạng cefmetazoI natri

Chỉ định

-    Nhiễm trùng ở đường hô hấp dưới, da và mô dưới da, xương khớp, đường tiết niệu; Nhiễm trùng máu; Nhiễm trùng phụ khoa; Nhiễm trùng trong ổ bụng do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

-    Điều trị và dự phòng nhiễm trùng do các vi khuẩn kỵ khí hoặc nhiễm trùng hỗn hợp, nhất là các Nhiễm trùng trong ổ bụng và viêm nhiễm vùng chậu.

-    Bệnh lậu không biến chứng.

Dự phòng Nhiễm trùng trong phẫu thuật, mổ lấy thai, phẫu thuật trực tràng ruột kết.

Liều lượng - Cách dùng

-    Liều thông thường ở người lớn là 0,5 – 1g mỗi 12 giờ, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Nếu NT nặng thì có thể tăng đến 3 – 4 g/ngày, chia 3 – 4 lần (mỗi 6 – 8 giờ).

-    Nên giảm liều ở người suy thận.

Mức độ suy thận ClCr (mL/phút) Liều

Nhẹ 50 – 90 0,5 – 1g mỗi 12 giờ

Trung bình 30 – 49 0,5 – 1g mỗi 16 giờ

Nặng 10 – 29 0,5 – 1g mỗi 24 giờ

Thẩm phân máu < 10 0,5 – 1g mỗi 48 giờ

 

-    Dự phòng phẫu thuật ở người lớn: Dùng liều duy nhất 1 – 2 g (IV) trước phẫu thuật 30 – 90 phút, dùng lặp lại (nếu cần) sau 8 và 16 giờ nhưng không quá 4 g/ngày. Nên giảm liều ở người suy thận.

-    Mổ lấy thai: Dùng liều duy nhất 2 g (IV) sau khi kẹp dây rốn. Có thể thay thế bằng liều 1 g và lặp lại sau 8 và 16 giờ. Nên giảm liều ở người suy thận.

- Lậu không biến chứng ở người lớn: Tiêm bắp (IM) liều duy nhất 1 g và uống kèm 1 g probenecid. Nên giảm liều ở người suy thận.

Công dụng Dysteki 1g

-    Nhiễm trùng ở đường hô hấp dưới, da và mô dưới da, xương khớp, đường tiết niệu; Nhiễm trùng máu; Nhiễm trùng phụ khoa; Nhiễm trùng trong ổ bụng do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

-    Điều trị và dự phòng nhiễm trùng do các vi khuẩn kỵ khí hoặc nhiễm trùng hỗn hợp, nhất là các Nhiễm trùng trong ổ bụng và viêm nhiễm vùng chậu.

-    Bệnh lậu không biến chứng.

Dự phòng Nhiễm trùng trong phẫu thuật, mổ lấy thai, phẫu thuật trực tràng ruột kết.

Thông tin từ hoạt chất: Cefmetazol

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Cefmetazol

Kháng sinh Cephalosphorin

Chỉ định Cefmetazol

Nhiễm trùng hô hấp dưới, da/mô dưới da, xương khớp, tiết niệu, máu, phụ khoa, trong ổ bụng. Điều trị/dự phòng nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí/hỗn hợp (nhất là trong ổ bụng/viêm vùng chậu);. Lậu không biến chứng. Dự phòng nhiễm trùng phẫu thuật, mổ lấy thai.

Liều dùng Cefmetazol

Tiêm bắp: Hòa tan 1 g với 3.7 mL nước cất pha tiêm. Tiêm tĩnh mạch: Hòa tan 1 g với 10 mL nước cất pha tiêm/NaCl 0.9%, tiêm chậm 3-5 phút. Truyền tĩnh mạch: Hòa tan 1 g với 10 mL nước cất pha tiêm, có thể pha loãng tới nồng độ 1-20 mg/mL bằng dextrose 5%, NaCl 0.9%, Ringer Lactat, truyền 10-60 phút. Tránh trộn lẫn với aminoglycosid. Liều đề xuất: 0.5-1 g/12 giờ (Tiêm bắp/Tiêm tĩnh mạc). Nhiễm trùng nặng: có thể tăng đến 3-4 g/ngày, chia 3-4 lần. Suy thận: giảm liều. Dự phòng phẫu thuật: 1-2 g, tiêm tĩnh mạch trước phẫu thuật 30-90 phút, lặp lại (nếu cần) sau 8 và 16 giờ (không quá 4 g/ngày). Mổ lấy thai: 2 g duy nhất, tiêm tĩnh mạch sau khi kẹp dây rốn; hoặc dùng 1 g, lặp lại sau 8 và 16 giờ. Lậu: 1 g duy nhất (tiêm bắp), uống kèm 1 g probenecid

Chống chỉ định Cefmetazol

Quá mẫn với thành phần thuốc, cephalosporin, tiền sử quá mẫn penicillin.

Tương tác Cefmetazol

Rượu (phản ứng giống disulfiram). Tăng tác dụng thuốc chống đông. Probenecid (giảm thanh thải cefmetazole).

Tác dụng phụ Cefmetazol

Đau chỗ tiêm (IM), viêm tắc tĩnh mạch (IV); phát ban; tiêu chảy; chảy máu do giảm prothrombin &/hoặc rối loạn chức năng tiểu cầu. Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn (phát ban, mề đay, tăng bạch cầu ái toan, sốt, phản ứng giống bệnh huyết thanh, sốc phản vệ); mất bạch cầu hạt; giảm bạch cầu trung tính/tiểu cầu/prothrombin; Coomb test dương tính giả; viêm đại tràng màng giả; buồn nôn, nôn; độc thận, hoại tử ống thận cấp (quá liều; ở người già/suy thận/dùng chung thuốc độc thận), viêm thận kẽ cấp.

Thận trọng lúc dùng Cefmetazol

Tiền sử dị ứng. Suy thận (giảm liều). Theo dõi chức năng thận, huyết học khi dùng liều cao, kéo dài. Có thể gây dương tính giả khi làm Coomb test trực tiếp, phản ứng thử glucose; phát triển quá mức chủng đề kháng (dùng dài ngày); viêm đại tràng màng giả. Tránh rượu/chế phẩm chứa cồn trong & sau điều trị ít nhất 7 ngày. Phụ nữ có thai/cho con bú.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook