Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng mức độ nhẹ và vừa do các vi khuẩn Streptococcus pneumoniae, H. influenzae, Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae hoặc Moraxella catarrhalis.
Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da do Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes. Thuốc có hiệu quả trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn da như: áp xe dưới da không biến chứng, nhọt, chốc lở và viêm mô tế bào.
Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính gây ra bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, H. Parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Staphylococcus aureus, Moraxella catarrhalis: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có moxifloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Thận trọng); và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng moxifloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn nhạy cảm Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có moxifloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Thận trọng) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng moxifloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
Quá mẫn với moxifloxacin, các quinolon khác, hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Trẻ em dưới 18 tuổi do dữ liệu thực nghiệm cho thấy thuốc có thể gây thoái hóa sụn ở khớp chịu trọng lực.
Bệnh nhân có khoảng QT kéo dài và đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (quinidin, procainamid) hoặc nhóm III (amiodaron, sotalol).
Có thể uống thuốc trước, trong hoặc sau bữa ăn.
Người lớn:
400 mg x 1 lần/ngày.
Thời gian điều trị:
10 ngày với bệnh nhân viêm xoang cấp tính do vi khuẩn, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng mức độ nhẹ và vừa;
7 ngày với bệnh nhân nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da;
5 ngày với bệnh nhân đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính.
Bệnh suy thận và suy gan:
Không cần điều chỉnh liều với bệnh nhân suy thận/gan nhẹ, vừa và người cao tuổi.
Moxifloxacin chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy thận đang chạy thận nhân tạo hoặc bệnh nhân bị suy gan nặng.
Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.
Thường gặp
Nôn, tiêu chảy.
Chóng mặt.
Ít gặp
Đau bụng, khô miệng, khó tiêu, rối loạn vị giác nhẹ.
Đau đầu, co giật, trầm cảm, lú lẫn, run rẩy, mất ngủ, bồn chồn, lo lắng, ngủ gà.
Ngứa, ban đỏ.
Tăng amylase, lactat dehydrogenase.
Đau khớp, đau cơ.
Hiếm gặp
Khoảng QT kéo dài.
Đứt gân Achille và các gân khác.
Tiêu chảy do C.difficile.
Ảo giác, rối loạn tầm nhìn, suy nhược, có ý nghĩ tự sát.
Tác dụng phụ Moxifloxacin
Trong những thử nghiệm lâm sàng với moxifloxacin, đa số các tác dụng phụ ở mức độ nhẹ đến trung bình. Tỷ lệ ngưng thuốc moxifloxacin do tác dụng phụ là 3,8%. Tác dụng phụ thường gặp nhất (tùy theo mức độ có thể, có khả năng hay không thể đánh giá được) dựa trên những thử nghiệm lâm sàng với moxifloxacin được liệt kê dưới đây:
Tần suất ≥ 1% < 10%:
Toàn thân: đau bụng, nhức đầu.
- Hệ tiêu hóa: buồn nôn, tiêu chảy, nôn, khó tiêu, bất thường trên các xét nghiệm chức năng gan.
- Giác quan: rối loạn vị giác.
- Hệ thần kinh: chóng mặt.
Tần suất ≥ 0,1% < 1%:
- Toàn thân: suy nhược, nhiễm nấm Candida, đau, đau lưng, mệt mỏi, bất thường về xét nghiệm, đau ngực, phản ứng dị ứng, đau chân.
- Hệ tim mạch: tim nhanh, phù ngoại biên, cao huyết áp, hồi hộp.
- Hệ tiêu hóa: khô miệng, buồn nôn và nôn, đầy hơi, táo bón, nhiễm nấm Candida ở miệng, biếng ăn, viêm miệng, rối loạn dạ dày ruột, viêm lưỡi, tăng g-GT.
- Hệ máu và bạch huyết: giảm bạch cầu, giảm prothrombin, tăng bạch cầu ái toan, tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng amylase.
- Hệ cơ xương: đau khớp, đau cơ.
- Hệ thần kinh: mất ngủ, chóng mặt, bứt rứt, buồn ngủ, lo âu, run, dị cảm, lẫn lộn, trầm cảm.
- Da và phần phụ: nổi ban, ngứa, đổ mồ hôi, mề đay.
- Ngũ quan: quáng gà.
- Hệ niệu sinh dục : nhiễm nấm Candida ở âm đạo, viêm âm đạo.
Tần suất ≥ 0,01% < 0,1%:
- Toàn thân: đau vùng chậu, phù mặt.
- Hệ tim mạch: hạ huyết áp, giãn mạch.
- Hệ tiêu hóa: viêm dạ dày, đổi màu lưỡi, khó nuốt, vàng da, tiêu chảy (gây bởi Clostridium difficile).
- Hệ máu và bạch huyết: giảm thromboplastin, tăng prothrombin.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng đường huyết, tăng lipid máu, tăng uric máu.
- Hệ cơ xương: viêm khớp, rối loạn về gân.
- Hệ thần kinh: ảo giác, rối loạn nhân cách, tăng trương lực, mất điều hợp, kích động, điếc ngôn từ, mất ngôn ngữ, bất ổn về cảm xúc, rối loạn giấc ngủ, rối loạn phát âm, bất thường về tư duy, giảm cảm giác, giấc mơ bất thường, co giật.
- Hệ hô hấp: hen phế quản, khó thở.
- Da và phần phụ: nổi ban (dát sẩn, ban xuất huyết, mụn mủ).
- Ngũ quan: ù tai, bất thường về thị giác, mất vị giác, loạn khứu.
- Hệ niệu sinh dục: bất thường chức năng thận.
Những thay đổi xét nghiệm thường gặp nhất không liên quan với việc sử dụng thuốc và không được xem như là tác dụng phụ của moxifloxacin, gồm: tăng và giảm hematocrit, tăng bạch cầu, tăng và giảm hồng cầu, giảm đường huyết, giảm hemoglobulin, tăng alkaline phosphatase, tăng SGOT/AST, tăng SGPT/ALT, tăng bilirubin, tăng urea, tăng creatinin, tăng BUN.
Hiện chưa kết luận được những bất thường này gây ra do thuốc hoặc do những bệnh lý gốc đang được điều trị.