Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Sefutin 1.5M - Viên nén bao phim - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Sefutin 1.5M - Ảnh 1
Thuốc Sefutin 1.5M - Ảnh 2

Sefutin 1.5M

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-22818-15
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
4,067
Thành phần
Spiramycin 1.500.000IU

Thông tin chi tiết về Sefutin 1.5M

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-

Công dụng Sefutin 1.5M

– Điều trị các nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Spiramycin : nhiễm khuẩn da, xương, tai, mũi, họng, phế quản, phổi và đường sinh dục (đặc biệt tuyến tiền liệt);. 
– Dự phòng viêm màng não. 
– Dự phòng tái phát thấp khớp cấp tính ở người dị ứng với Penicillin. 
– Bệnh do Toxoplasma ở phụ nữ mang thai.

Dược lực học

– Spiramycin là kháng sinh nhóm macrolide có tác dụng trên các chủng vi khuẩn như: 
Vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Bacillus cereus, Corynebacterium diphtheriae, cầu khuẩn đường ruột Rhodococcus equi, Staphylococcus nhạy/kháng methicillin, Streptococcus nhóm B, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes. 
Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Bordetella pertussis, Branhamella catarrhalis, Campylobacter, Legionella, Moraxella. 
Vi khuẩn kỵ khí: Actinomyces, Bacteroides, Eubacterium, Mobiluncus, Peptostreptococcus, Porphyromonas, Prevotella, Propionibacterium acnes. 
Vi khuẩn khác: Borrelia burgdorferi, Chlamydia, Coxiella, Leptospira, Mycoplasma pneumoniae, Treponema pallidum. 
– Cơ chế tác dụng của Spiramycin là tác dụng trên các tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn và ngăn cản vi khuẩn tổng hợp protein. 

Dược động học

– Spiramycin được hấp thu không hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Spiramycin phân bố rộng rãi khắp cơ thể kể cả sữa mẹ nhưng thâm nhập kém vào dịch não tủy. Thuốc đạt nồng độ cao trong phổi, amidan, phế quản và các xoang. Thời gian bán hủy từ 5– 8 giờ. 
– Spiramycin chuyển hóa qua gan thành các chất chuyển hóa có hoạt tính. Một lượng lớn chất được thải qua mật và khoảng 10% qua nước tiểu. 

Thông tin chi tiết về Sefutin 1.5M

Chỉ định

– Điều trị các nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Spiramycin : nhiễm khuẩn da, xương, tai, mũi, họng, phế quản, phổi và đường sinh dục (đặc biệt tuyến tiền liệt);. 
– Dự phòng viêm màng não. 
– Dự phòng tái phát thấp khớp cấp tính ở người dị ứng với Penicillin. 
– Bệnh do Toxoplasma ở phụ nữ mang thai.

Dược lực học

– Spiramycin là kháng sinh nhóm macrolide có tác dụng trên các chủng vi khuẩn như: 
Vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Bacillus cereus, Corynebacterium diphtheriae, cầu khuẩn đường ruột Rhodococcus equi, Staphylococcus nhạy/kháng methicillin, Streptococcus nhóm B, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes. 
Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Bordetella pertussis, Branhamella catarrhalis, Campylobacter, Legionella, Moraxella. 
Vi khuẩn kỵ khí: Actinomyces, Bacteroides, Eubacterium, Mobiluncus, Peptostreptococcus, Porphyromonas, Prevotella, Propionibacterium acnes. 
Vi khuẩn khác: Borrelia burgdorferi, Chlamydia, Coxiella, Leptospira, Mycoplasma pneumoniae, Treponema pallidum. 
– Cơ chế tác dụng của Spiramycin là tác dụng trên các tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn và ngăn cản vi khuẩn tổng hợp protein. 

Dược động học

– Spiramycin được hấp thu không hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Spiramycin phân bố rộng rãi khắp cơ thể kể cả sữa mẹ nhưng thâm nhập kém vào dịch não tủy. Thuốc đạt nồng độ cao trong phổi, amidan, phế quản và các xoang. Thời gian bán hủy từ 5– 8 giờ. 
– Spiramycin chuyển hóa qua gan thành các chất chuyển hóa có hoạt tính. Một lượng lớn chất được thải qua mật và khoảng 10% qua nước tiểu. 

Chống chỉ định

– Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

Liều lượng & Cách dùng

– Liều đề nghị: 

+ Người lớn: uống mỗi lần 1 – 2 viên, ngày 3 lần. 
+ Trẻ em: 150.000 IU/kg thể trọng/ngày, chia 3 lần hoặc 1 viên/10kg thể trọng/ngày, chia 3 lần. 

– Thời gian điều trị khoảng 10 ngày. 

Tác dụng ngoài ý muốn

– Thường gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu. – Ít gặp: + Toàn thân: mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, cảm giác đè ép ngực. Dị cảm tạm thời, loạn cảm, lảo đảo, đau, cứng cơ và khớp nối, cảm giác nóng rát. + Tiêu hóa: viêm kết tràng cấp. + Da: ban da, ngoại ban, mày đay. – Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, bội nhiễm do dùng Spiramycin dài ngày. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

– Dùng Spiramycin đồng thời với thuốc uống ngừa thai sẽ làm mất tác dụng phòng ngừa thụ thai.

Thông tin về hoạt chất: Spiramycin

Thuốc này chứa hoạt chất Spiramycin. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Spiramycin

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook