Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Xacimax new

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-21707-14
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
7,604
Thành phần
Amoxicillin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat) 500 mg; Cloxacilin (dưới dạng Cloxacilin natri) 250 mg
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 10 viên, hộp 5 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Xacimax new

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
250 mg

Chỉ định

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai mũi họng, niệu – sinh dục, da và mô mềm. 
– Viêm nội tâm mạc và viêm màng não do vi khuẩn, nhiễm khuẩn xương tủy, áp– xe não và nhiễm khuẩn huyết. 

Dược động học

Amoxicillin: 

Amoxicilin bền vững trong môi trường acid dịch vị, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể với các nồng độ khác nhau, ít qua dịch não tủy trừ khi màng não bị viêm. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 1– 2 giờ. Thời gian bán thải từ 1– 1,5 giờ và có thể kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi. 
Khoảng 60% liều uống được bài tiết ra nước tiểu dưới dạng không chuyển hóa trong vòng 6 – 8 giờ. 

Cloxacillin: 

Hấp thu không hoàn toàn qua đường tiêu hóa, sự hấp thu bị cản trở bởi thức ăn trong dạ dày. Nồng độ điều trị có thể đạt được trong dịch màng phổi, hoạt dịch và trong xương, ít qua dịch não tủy trừ khi màng não bị viêm. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 1– 2 giờ. Thời gian bán thải từ 0,5– 1 giờ và kéo dài ở trẻ sơ sinh. 
Khoảng 35% liều uống được bài tiết qua nước tiểu và tới 10% trong mật. 

Chống chỉ định

– Mẫn cảm với kháng sinh nhóm Penicillin, Cephalosporine. – Suy thận nặng.

Liều lượng - Cách dùng

Uống thuốc trước bữa ăn 30 phút hoặc sau bữa ăn 2 giờ.

Người lớn và trẻ em từ 20 kg trở lên: uống 1 viên / lẩn, cách 8 giờ 1 lẩn.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

Quá liều có thể gây buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, tiêu chảy, ban.

Để điều trị quá liều có thể làm giảm sự hấp thu của thuốc ở đường tiêu hoá bằng than hoạt tính, hoặc gây nôn cho người bệnh. Trong một số trường hợp nếu cẩn thiết phải áp dụng biện pháp rửa dạ dày.

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR > 1/100 Ngoại ban (3 -10%), thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị. ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100 – Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy. Phản ứng quá mẫn: Ban đỏ, ban dát sẩn và mày đay, đặc biệt là hội chứng Stevens-Johnson. Hiếm gặp, ADR < 1/1000 -Gan: Tăng nhẹSGOT. Thần kinh trung ương: Kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử và/hoặc chóng mặt. Máu: Thiếu máu, giảm tiểu cẩu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt. Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gập phải khi sử dụng thuốc

Tương tác thuốc

Hấp thu Amoxicilin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày, do đó có thể uống trước hoặc sau bữa ăn. Nifedipin làm tăng hấp thu Amoxỉcilin. Nguy cơ nổi mẫn, phát ban của Xacimaxnew tăng lên khi sử dụng đổng thời với allopurinol. Không nên dùng Xacimaxnew vớỉ các thuốc làm tan huyết khối vì có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết nặng. Xacimaxnew làm giảm hiệu lực của thuốc ngừa thai và thuốc chống đông máu.

Công dụng Xacimax new

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai mũi họng, niệu – sinh dục, da và mô mềm. 
– Viêm nội tâm mạc và viêm màng não do vi khuẩn, nhiễm khuẩn xương tủy, áp– xe não và nhiễm khuẩn huyết. 

Dược động học

Amoxicillin: 

Amoxicilin bền vững trong môi trường acid dịch vị, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể với các nồng độ khác nhau, ít qua dịch não tủy trừ khi màng não bị viêm. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 1– 2 giờ. Thời gian bán thải từ 1– 1,5 giờ và có thể kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi. 
Khoảng 60% liều uống được bài tiết ra nước tiểu dưới dạng không chuyển hóa trong vòng 6 – 8 giờ. 

Cloxacillin: 

Hấp thu không hoàn toàn qua đường tiêu hóa, sự hấp thu bị cản trở bởi thức ăn trong dạ dày. Nồng độ điều trị có thể đạt được trong dịch màng phổi, hoạt dịch và trong xương, ít qua dịch não tủy trừ khi màng não bị viêm. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 1– 2 giờ. Thời gian bán thải từ 0,5– 1 giờ và kéo dài ở trẻ sơ sinh. 
Khoảng 35% liều uống được bài tiết qua nước tiểu và tới 10% trong mật. 

Thông tin từ hoạt chất: Cloxacillin

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Cloxacillin

Cloxacillin là kháng sinh nhóm penicillin kháng penicillinase.

Dược động học Cloxacillin

- Hấp thu: Natri cloxacillin uống không được hấp thu hoàn toàn qua đường tiêu hoá và hơn nữa hấp thu còn bị giảm khi có thức ăn trong dạ dày. Hấp thu hoàn hảo hơn nếu tiêm bắp và sau khi tiêm một liều 500 mg. - Phân bố: Khoảng 94% cloxacillin trong tuần hoàn gắn vào protein huyết tương. Cloxacillin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ. Thuốc ít khuếch tán vào dịch não tuỷ trừ khi màng não bị viêm. - Chuyển hoá: Cloxacillin chuyển hoá ở mức độ hạn chế. thuốc chưa biến đổi và các chất chuyển hoá được bài tiết trong nước tiểu ở ống thận. - Thải trừ: Khoảng 35% liều uống đào thải qua nước tiểu và tới 10% trong mật.

Tác dụng Cloxacillin

Cloxacillin là kháng sinh diệt khuẩn, ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn như Benzylpenicillin, nhưng kháng penicillinase của Staphylococcus. Vì vậy thuốc có hoạt tính chống Staphylococcus sinh hoặc không sinh penicillinase với nồng độ tối thiểu ức chế khoảng 0,25 - 0,5 mcg/ml. Nhưng cloxacillin không có hoạt tính với Staphylococcus aureus kháng methicillin do vi khuẩn này có những protein gắn penicillin biến đổi.

Chỉ định Cloxacillin

Nhiễm khuẩn do Staphylococcus sinh penicillinase: nhiễm khuẩn xương khớp, nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc, viêm phúc mạc, viêm phổi, nhiễm khuẩn da. 
Dự phòng các nhiễm khuẩn phẫu thuật.

Liều dùng Cloxacillin

* Dạng viên: uống trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ;
Người lớn: 250-500mg/6 giờ; Trẻ < 20kg: 12,5-25mg/kg/6 giờ. 

* Dạng tiêm: IM hoặc IV; 
Người lớn & trẻ > 20kg: 500mg/lần, 3-4 lần/24 giờ; 
Trẻ < 20kg: 50-100mg/kg/24 giờ, chia 3-4 lần.

Chống chỉ định Cloxacillin

Quá mẫn với penicillin. Trẻ sơ sinh. Bệnh nhân suy thận nặng.

Tương tác Cloxacillin

Không trộn chung với các aminoglycosid. Chất chống đông máu. Probenecid.

Tác dụng phụ Cloxacillin

Quá mẫn: mề đay, sốt, đau khớp, phù thần kinh mạch, sốc. Tổn thương thận. Tiêu chảy. Viêm tĩnh mạch huyết khối tại chỗ.

Thận trọng lúc dùng Cloxacillin

Bệnh nhân dị ứng với cephalosporin. Phụ nữ có thai & cho con bú. Bệnh nhân suy gan.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook