Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Tazopelin 4,5g - Thuốc bột pha tiêm - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Tazopelin 4,5g - Ảnh 1
Thuốc Tazopelin 4,5g - Ảnh 2

Tazopelin 4,5g

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-20673-14
Dạng bào chế
Thuốc bột pha tiêm
Lượt xem
49,884
Thành phần
Piperacillin (dưới dạng piperacillin natri) 4g; Tazobactam (dưới dạng Tazobactam natri) 0,5g
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ thuốc tiêm bột

Thông tin chi tiết về Tazopelin 4,5g

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
dưới dạng Tazobactam natri

Công dụng Tazopelin 4,5g

Nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn máu, và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt do Pseudomonas. Trường hợp nhiễm khuẩn toàn thân do Pseudomonas hoặc người bệnh có giảm bạch cầu trung tính, phải phối hợp piperacilin với aminoglycosid để điều trị.

Phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật ổ bụng, tử cung.

Thông tin chi tiết về Tazopelin 4,5g

Chỉ định

Nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn máu, và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt do Pseudomonas. Trường hợp nhiễm khuẩn toàn thân do Pseudomonas hoặc người bệnh có giảm bạch cầu trung tính, phải phối hợp piperacilin với aminoglycosid để điều trị.

Phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật ổ bụng, tử cung.

Chống chỉ định

- Người quá mẫn với nhóm penicilin và/hoặc với các cephalosporin. - Trẻ em dưới 2 tháng tuổi.

Liều lượng & Cách dùng

* Bệnh nhân có chức năng thận bình thường:

- Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi:  

+ Liều thông thường: 1 lọ 4,5 g mỗi 8 giờ. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, nguy hiểm đến tính mạng nghi do Pseudomonas hoặc Klebsiella gây ra, liều hàng ngày không dưới 4 lọ và khoảng cách các liều điều trị là 4 - 6 giờ và tiêm tĩnh mạch. Liều một ngày tối đa thường dùng 6 lọ tiêm tĩnh mạch. 

+ Ðối với người bệnh có sốt và giảm bạch cầu đa nhân trung tính, cần điều trị theo kinh nghiệm bằng kháng sinh phổ rộng nhằm chống trực khuẩn Gram âm và Pseudomonas aeruginosa (trực khuẩn mủ xanh): Tiêm tĩnh mạch 1 lọ, cứ 6 giờ một lần, phối hợp với gentamicin 4 - 5 mg/kg cân nặng/24 giờ, tiêm một lần hoặc chia 2 lần tiêm cách nhau 12 giờ. 

+ Phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: dùng ½ lọ ngay trước khi phẫu thuật, sau đó cách mỗi 6 hoặc 8 giờ dùng ½ lọ trong vòng 24 giờ của ca phẫu thuật (dùng ít nhất 2 liều nữa). 

- Trẻ em từ 2 tháng tuổi đến 12 tuổi: liều thường dùng là 200 – 300 mg/kg cân nặng/ 24 giờ, chia liều cách nhau 4 – 6 giờ. 

- Không dùng cho trẻ dưới 2 tháng tuổi. 
- Người già: Tương tự liều người lớn. 

* Bệnh nhân suy thận: Điều chỉnh liều theo mức độ suy thận. 

- Người lớn và trẻ em trên 50 kg: Liều tương ứng như sau: 

+ Hệ số thanh thải creatinin là 41 - 80 ml/phút, dùng liều 1 lọ/8 giờ. + Hệ số thanh thải creatinin là 21 - 40 ml/phút, dùng liều 1 lọ/12 giờ. 

+ Hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút, dùng liều 1 lọ/24 giờ. + Đối với bệnh nhân thẩm tách: Tổng liều hàng ngày tối đa là 2 lọ cách nhau 8 giờ. Do thẩm tách loại bỏ mất 30 – 50 % Piperacilin trong 4 giờ nên cần dùng thêm ½ lọ sau mỗi lần thẩm tách. Với bệnh nhân suy thận, suy gan thì cần đo nồng độ huyết tương sau đó đều chỉnh liều dùng của Piperacilin/Tazobactam. 

- Trẻ dưới 50 kg: Liều tương ứng như sau: 

+ Hệ số thanh thải creatinin là 40 - 80 ml/phút: Liều 90 mg/kg (80 mg Piperacilin + 10 mg Tazobactam) mỗi 6 giờ một lần 

+ Hệ số thanh thải creatinin là 20 - 40 ml/phút: Liều 90 mg/kg (80 mg Piperacilin + 10 mg Tazobactam) mỗi 8 giờ một lần. 
+ Hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút: Liều 90 mg/kg (80 mg Piperacilin + 10 mg Tazobactam) mỗi 12 giờ một lần.  
+ Đối với bệnh nhân thẩm tách: Liều 45 mg/kg (40 mg Piperacilin + 5 mg Tazobactam) mỗi 8 giờ một lần. 

* Thời gian điều trị: 

Trong trường hợp nhiễm khuẩn cấp, Piperacilin/ Tazobactam phải được tiếp tục ít nhất 48 giờ sau khi hết sốt hay giải quyết được các triệu chứng lâm sàng 

Cách dùng: 

- Tiêm tĩnh mạch: Mỗi lọ 4,5 g pha với 20 ml nước vô khuẩn để tiêm hoặc dung dịch NaCl 0,9%, tiêm mạch chậm trong 5 phút.

- Truyền tĩnh mạch: Mỗi lọ 4,5 g pha với 20 ml nước vô khuẩn để tiêm hoặc dung dịch NaCl 0,9%, sau đó pha loãng thêm nữa thành ít nhất 50 ml với các dung môi tương hợp: NaCl 0,9%, Dextrose 5%, Dextrose 5% và NaCl 0,9%, truyền tĩnh mạch trong 20 - 30 phút. 

Lưu ý: 

- Không được pha chung Piperacilin/Tazobactam với các thuốc khác trong cùng 1 ống tiêm hoặc cùng 1 chai dịch truyền vì chưa xác lập được sự tương thích. Khi dùng đồng thời Piperacilin/Tazobactam với thuốc khác phải tiêm ở các vị trí hay ở các thời điểm khác nhau. 

- Do sự bất ổn định về hóa học, không pha Piperacilin/Tazobactam với dung dịch Natri bicarbonat. Không đưa Piperacilin/Tazobactam vào các sản phẩm máu hay các sản phẩm thủy phân Albumin. 

- Dung dịch sau khi pha có thể ổn định trong 12 giờ ở nhiệt độ phòng và 24 giờ nếu bảo quản trong tủ lạnh (2 – 80C).

Tác dụng ngoài ý muốn

Phản ứng dị ứng phát ban ở da, sốt. Tăng bạch cầu ưa eosin. Viêm tắc tĩnh mạch. Buồn nôn, ỉa chảy. Tăng transaminase có hồi phục

Tương tác thuốc

Cefoxitin. Metronidazol. Tác dụng hiệp đồng với aminoglycosid (nhưng phải tiêm riêng);. Theo dõi thông số về đông máu khi dùng đồng thời heparin liều cao, thuốc kháng đông đường uống hay thuốc có ảnh hưởng hệ thống đông máu và/hoặc chức năng tiểu cầu. Thận trọng dùng chung vecuronium hay chất phong bế thần kinh-cơ tương tự. Có thể làm giảm bài tiết methotrexat.

Thông tin về hoạt chất: Tazobactam

Thuốc này chứa hoạt chất Tazobactam. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Tazobactam

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook