Chưa có hình ảnh
Noxafil 40mg/ml Patheon Inc
Thông tin nhanh
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Noxafil 40mg/ml Patheon Inc
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 40mg/ml |
Chỉ định
Chống chỉ định
Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc. Phối hợp với ergot alkaloids. Phối hợp với các chất nền CYP3A4 terfenadine, astemizole, cisapride, pimozide, halofantrine hoặc quinidine vì điều này có thể dẫn đến tăng nồng độ trong huyết tương của các sản phẩm thuốc này, dẫn đến kéo dài QTc. Phối hợp với các thuốc ức chế men khử HMG-CoA simvastatin, lovastatin và atorvastatin.
Liều lượng - Cách dùng
Tác dụng phụ
Sự an toàn của hỗn dịch uống posaconazole đã được đánh giá ở> 2.400 bệnh nhân và tình nguyện viên khỏe mạnh tham gia vào các thử nghiệm lâm sàng và từ kinh nghiệm sau tiếp thị. Các phản ứng bất lợi nghiêm trọng liên quan được báo cáo thường xuyên nhất bao gồm buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, pyrexia và tăng bilirubin. Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết Chung: giảm bạch cầu Không phổ biến:Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu, tăng bạch cầu ái toan, viêm hạch bạch huyết, nhồi máu lách Hiếm : hội chứng tan máu bẩm sinh, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, pancytopenia, rối loạn đông máu, xuất huyết Rối loạn hệ thống miễn dịch Không phổ biến: dị ứng Hiếm hoi:phản ứng quá mẫn Rối loạn nội tiết Hiếm hoi: suy thượng thận, gonadotropin trong máu giảm Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Chung: Mất cân bằng điện giải, chán ăn, giảm cảm giác thèm ăn, hạ kali máu, hạ kali máu Không phổ biến: tăng đường huyết, hạ đường huyết Rối loạn tâm thần Không phổ biến: giấc mơ bất thường, trạng thái nhầm lẫn, rối loạn giấc ngủ Hiếm hoi: rối loạn tâm thần, trầm cảm Rối loạn hệ thần kinh Chung: dị cảm, chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu, khó tiêu Không phổ biến: co giật, bệnh lý thần kinh, hạ sốt, run, mất ngôn ngữ, mất ngủ Hiếm hoi: tai biến mạch máu não, bệnh não, bệnh thần kinh ngoại biên, ngất Rối loạn mắt Không phổ biến: mờ mắt, chứng sợ ánh sáng, giảm thị lực Hiếm hoi: nhìn đôi Rối loạn tai và mê cung Hiếm hoi: khiếm thính Rối loạn tim Không phổ biến: Hội chứng QT dài § , điện tâm đồ bất thường § , đánh trống ngực, nhịp tim chậm, ngoại tâm thu thất, nhịp tim nhanh Hiếm hoi:xoắn đỉnh, đột tử, nhịp nhanh thất, ngừng tim-hô hấp, suy tim, nhồi máu cơ tim Rối loạn mạch máu Chung: tăng huyết áp Không phổ biến: hạ huyết áp, viêm mạch Hiếm: thuyên tắc phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất Không phổ biến: ho, chảy máu cam, nấc, nghẹt mũi, đau màng phổi, thở nhanh Hiếm: tăng huyết áp phổi, viêm phổi kẽ, viêm phổi Rối loạn tiêu hóa Rất phổ biến: buồn nôn Chung: nôn, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, khô miệng, đầy hơi, táo bón, khó chịu ở hậu môn trực tràng Không phổ biến: Viêm tụy, trướng bụng, viêm ruột, khó chịu vùng thượng vị, cương cứng, trào ngược dạ dày thực quản, phù miệng Hiếm: xuất huyết tiêu hóa, hồi tràng Rối loạn gan mật Chung: xét nghiệm chức năng gan tăng (ALT tăng, AST tăng, bilirubin tăng, phosphatase kiềm tăng, GGT tăng) Không phổ biến: tổn thương tế bào gan, viêm gan, vàng da, gan to, ứ mật, nhiễm độc gan, chức năng gan bất thường Hiếm hoi: suy gan, viêm gan ứ mật, gan lách to, đau gan, tiểu hành tinh Rối loạn da và mô dưới da Chung: phát ban, viêm ngứa Không phổ biến: loét miệng, rụng tóc, viêm da, ban đỏ, xuất huyết Hiếm hoi: Hội chứng Stevens Johnson, phát ban mụn nước Rối loạn cơ xương và mô liên kết Không phổ biến: đau lưng, đau cổ, đau cơ xương khớp, đau ở tứ chi
Tương tác thuốc
Ảnh hưởng của các thuốc khác đến hỗn dịch uống posaconazol: Posaconazol được chuyển hóa qua quá trình UDP glucuronid hóa (các enzyme giai đoạn 2) và là một chất nền cho dòng đẩy p-glycoprotein (P-gp). Vì vậy, những thuốc ức chế hoặc cảm ứng các con đường thanh thải này có thể làm tăng hoặc giảm nồng độ posaconazol trong huyết tương. Rifabutin (300mg, 1 lần/ngày) làm giảm Cmax (nồng độ tối đa trong huyết tương) của posaconazol 43% và giảm AUC (diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương theo thời gian) của posaconazol 49%. Nên tránh dùng đồng thời posaconazol và rifabutin trừ khi lợi ích đối với bệnh nhân vượt trội nguy cơ. Phenytoin (200mg, 1 lần/ngày) làm giảm Cmax của posaconazol 41% và giảm AUC của posaconazol 50%. Nên tránh dùng đồng thời posaconazol và phenytoin trừ khi lợi ích đối với bệnh nhân vượt trội nguy cơ. Cimetidine (400mg 2 lần một ngày) làm giảm Cmax và AUC của posaconazol (200mg QD) khoảng 39%. Việc dùng đồng thời posaconazol và cimetidine nên tránh trừ khi lợi ích điều trị vượt trên nguy cơ do việc dùng đồng thời gây nên. Thuốc đối kháng thụ thể H2, thuốc ức chế bơm proton (PPI) và thuốc kháng acid: Không ghi nhận ảnh hưởng tương quan lâm sàng trên khả dụng sinh học của posaconazol khi dùng đồng thời cùng với một thuốc kháng acid, thuốc đối kháng thụ thể H2 khác ngoài cimetidine, hoặc thuốc ức chế bơm proton. Vì vậy không cần chỉnh liều của posaconazol khi sử dụng đồng thời với các thuốc kể trên. Glipizide (liều đơn 10mg) không ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đến Cmax và AUC của posaconazol. Efavirenz (400mg, 1 lần/ngày) làm giảm Cmax của posaconazol là 45% và giảm AUC của posaconazol là 50%. Nên tránh sử dụng đồng thời posaconazol và efavirenz trừ khi lợi ích đối với bệnh nhân vượt trội nguy cơ. Fosamprenavir: Dùng kết hợp fosamprenavir với posaconazol có thể dẫn đến giảm nồng độ posaconazol trong huyết tương. Nếu cần sử dụng đồng thời, khuyến cáo nên theo dõi chặt chẽ tình trạng nhiễm nấm bùng phát. Sử dụng liều fosamprenavir lặp lại (700mg, 2 lần/ngày x 10 ngày) làm giảm Cmaxvà AUC của posaconazol (hỗn dịch uống 200 mg, 1 lần/ngày vào ngày đầu tiên, hỗn dịch uống 200mg, 2 lần/ngày vào ngày thứ 2, sau đó là hỗn dịch uống 400mg, 2 lần/ngày x 8 ngày) tương ứng là 21% và 23%. Ảnh hưởng của hỗn dịch uống posaconazol đến các thuốc khác: Posaconazol không được chuyển hóa đến mức có ý nghĩa lâm sàng qua hệ thống cytochrome P450. Tuy nhiên, posaconazol là một thuốc ức chế CYP3A4, vì vậy nồng độ trong huyết tương của các thuốc được chuyển hóa qua con đường enzyme này có thể tăng lên khi được dùng với posaconazol. Alkaloid nấm Cựa gà: Mặc dù chưa được nghiên cứu in vitro hoặc in vivo, posaconazol có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của các alkaloid nấm Cựa gà (ergotamine và dihydroergotamine), có thể dẫn đến ngộ độc nấm cựa gà. Chống chỉ định dùng đồng thời posaconazol và alkaloid nấm Cựa gà. Vinca alkaloids: Mặc dù chưa được nghiên cứu in vitro hoặc in vivo, posaconazol có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của các vinca alkaloid (như vincristine và vinblastine), có thể dẫn đến độc tính đối với thần kinh. Vì vậy khuyến cáo nên xem xét điều chỉnh liều vinca alkaloids. Cyclosporine: Ở những bệnh nhân ghép tim dùng liều cyclosporine ổn định, việc sử dụng hỗn dịch uống posaconazol 200mg, 1 lần/ngày làm tăng nồng độ cyclosporine nên cần phải giảm liều. Khi bắt đầu điều trị bằng posaconazol ở những bệnh nhân đã dùng cyclosporine thì nên giảm liều cyclosporine (ví dụ giảm còn khoảng 3/4 liều hiện dùng). Sau đó nên theo dõi cẩn thận nồng độ cyclosporine trong máu trong thời gian dùng kết hợp và khi ngừng điều trị bằng posaconazol và nên điều chỉnh liều cyclosporine khi cần thiết. Tacrolimus: Posaconazol làm tăng Cmax và AUC của tacrolimus (liều đơn 0,05mg/kg thể trọng) tương ứng là 121% và 358%. Khi bắt đầu điều trị bằng posaconazol ở những bệnh nhân đã dùng tacrolimus thì nên giảm liều tacrolimus (ví dụ giảm còn khoảng 1/3 liều hiện dùng). Sau đó nên theo dõi cẩn thận nồng độ tacrolimus trong máu trong thời gian dùng kết hợp và khi ngừng posaconazol và nên điều chỉnh liều tacrolimus khi cần thiết. Sirolimus: Dùng liều uống posaconazol lặp lại (hỗn dịch uống 400mg, 2 lần/ngày trong 16 ngày) làm tăng Cmax và AUC của sirolimus (liều đơn 2mg) trung bình tương ứng gấp 6,7 lần và 8,9 lần ở các đối tượng khỏe mạnh. Khi bắt đầu điều trị ở bệnh nhân đã dùng sirolimus, nên giảm liều sirolimus (ví dụ giảm còn khoảng 1/10 liều hiện dùng) và theo dõi thường xuyên nồng độ đáy của sirolimus trong máu toàn phần. Nên theo dõi nồng độ sirolimus lúc bắt đầu sử dụng, trong thời gian dùng kết hợp và khi ngừng điều trị bằng posaconazol và điều chỉnh liều sirolimus cho phù hợp. Rifabutin: Posaconazol làm tăng Cmax của rifabutin là 31% và tăng AUC của rifabutin là 72%. Nên tránh sử dụng đồng thời posaconazol và rifabutin trừ khi lợi ích đối với bệnh nhân vượt trội nguy cơ. Nếu dùng kết hợp hai thuốc này, khuyến cáo nên theo dõi cẩn thận về tổng số huyết cầu toàn phần và các tác dụng phụ liên quan đến tăng nồng độ rifabutin (như viêm màng mạch nho). Midazolam: Dùng liều uống posaconazol lặp lại (hỗn dịch uống 200mg, 2 lần/ngày trong 7 ngày) làm tăng Cmax và AUC của midazolam tiêm tĩnh mạch (liều đơn 0,4mg) trung bình gấp 1,3 lần và 4,6 lần tương ứng. Dùng hỗn dịch uống posaconazol 400mg, 2 lần/ngày trong 7 ngày làm tăng Cmax và AUC của midazolam tiêm tĩnh mạch gấp 1,6 lần và 6,2 lần tương ứng. Cả hai liều trên của posaconazol làm tăng Cmax và AUC của midazolam dạng uống (liều đơn đường uống 2mg) gấp 2,2 lần và 4,5 lần tương ứng. Ngoài ra, posaconazol dạng uống (hỗn dịch uống 200mg hoặc 400mg) làm kéo dài thời gian bán hủy cuối cùng của midazolam từ khoảng 3-4 giờ đến 8-10 giờ trong thời gian dùng kết hợp. Khuyến cáo nên xem xét điều chỉnh liều các benzodiazepine được chuyển hóa bởi CYP3A4 trong thời gian dùng kết hợp với posaconazol. Zidovudine (AZT), lamivudine (3TC), indinavir: Nghiên cứu lâm sàng cho thấy không có ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng trên zidovudine, lamivudine, indinavir khi dùng chung với posaconazol, do đó, không cần điều chỉnh liều các thuốc dùng kết hợp. Thuốc ức chế protease của virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV): Do các thuốc ức chế protease của HIV là các cơ chất của CYP3A4 nên posaconazol được cho là làm tăng nồng độ huyết tương của các thuốc kháng retrovirus này. Dùng liều uống posaconazol lặp lại (hỗn dịch uống 400mg, 2 lần/ngày trong 7 ngày) làm tăng Cmax và AUC của atazanavir (300mg, 1 lần/ngày trong 7 ngày) trung bình gấp 2,6 lần và 3,7 lần tương ứng ở các đối tượng khỏe mạnh. Dùng liều uống posaconazol lặp lại (hỗn dịch uống 400mg, 2 lần/ngày trong 7 ngày) làm tăng Cmax và AUC của atazanavir ở mức độ ít hơn khi được dùng dưới dạng chế độ điều trị gia tăng với ritonavir (300mg atazanavir cộng ritonavir 100mg, 1 lần/ngày trong 7 ngày) trung bình gấp 1,5 lần và 2,5 lần tương ứng ở các đối tượng khỏe mạnh. Khuyến cáo theo dõi thường xuyên các tác dụng phụ và độc tính liên quan với các thuốc kháng retrovirus là cơ chất của CYP3A4 trong thời gian dùng kết hợp với posaconazol. Thuốc ức chế HMG-CoA reductase chủ yếu được chuyển hóa qua CYP3A4: Dùng liều uống posaconazol lặp lại (hỗn dịch uống 50mg, 100mg và 200mg, 1 lần/ngày trong 13 ngày) làm tăng Cmax và AUC của simvastatin (liều đơn 40mg) trung bình gấp 7,4 đến 11,4 lần và 5,7 đến 10,6 lần tương ứng. Sự tăng nồng độ thuốc ức chế HMG-CoA reductase trong huyết tương có thể liên quan với tiêu cơ vân. Chống chỉ định dùng đồng thời posaconazol với các thuốc ức chế HMG-CoA reductase chủ yếu chuyển hóa qua CYP3A4. Thuốc chẹn kênh calci chuyển hóa qua CYP3A4: Mặc dù chưa được nghiên cứu in vitro hoặc in vivo, nên theo dõi thường xuyên các tác dụng phụ và độc tính liên quan đến các thuốc chẹn kênh calci trong thời gian dùng kết hợp với posaconazol. Có thể cần phải điều chỉnh liều thuốc chẹn kênh calci.
Công dụng Noxafil 40mg/ml Patheon Inc
Thông tin từ hoạt chất: Posaconazole
Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính
Dược lực Posaconazole
Dược động học Posaconazole
Tác dụng Posaconazole
Chỉ định Posaconazole
Liều dùng Posaconazole
Chống chỉ định Posaconazole
Tương tác Posaconazole
Tác dụng phụ Posaconazole
Thận trọng lúc dùng Posaconazole
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Noxafil 40mg/ml Patheon Inc
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!