Chưa có hình ảnh
Glentaz
Thông tin nhanh
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Glentaz
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 0,05% |
Chỉ định
Chống chỉ định
Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú. Mẫn cảm với thành phần thuốc, retinoid hoặc dẫn chất vit A (như isotretinoin, tretinoin, etretinate);.
Liều lượng - Cách dùng
Tác dụng phụ
Ngứa, nóng rát, ban đỏ, bệnh vảy nến nặng thêm, kích ứng, đau da. Nổi ban, tróc vảy, viêm da tiếp xúc kích ứng, viêm da, nứt da, chảy máu, khô da. Tác dụng phụ hay gặp bao gồm: tình trạng mụn nặng lên, tăng mẫn cảm với ánh nắng mặt trời, khô da, ngứa, mẩn đỏ và trong một vài trường hợp da trở nên cực kỳ khô và nứt nẻ. HOME|THÔNG TIN THUỐC|THUỐC ĐƠN CHẤT A-Z|Tazarotene SHARE SHARE GPLUS TWEET 1. Tên hoạt chất và biệt dược: Hoạt chất : Tazarotene Phân loại: Thuốc da liễu điều trị vảy nến. Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine) Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D05AX05. Brand name: Zorac, Glentaz. Generic : Tazarotene 2. Dạng bào chế – Hàm lượng: Dạng thuốc và hàm lượng Gel dùng ngoài 0,1%. Kem bôi da 0.1% Gel dùng ngoài da 0.05% w/w Thuốc tham khảo: ZORAC 0.1% Gel Mỗi gram gel có chứa: Tazarotene …………………………. 1 mg Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1) 3. Video by Pharmog: `VIDEO DƯỢC LÝ` ———————————————— ► Kịch Bản: PharmogTeam ► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog ► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/ ► Group : Hội những người mê dược lý ► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/ ► Website: pharmog.com 4. Ứng dụng lâm sàng: 4.1. Chỉ định: Vảy nến dạng mảng thể ổn định < 20% diện tích toàn cơ thể. Trứng cá vùng da mặt vừa-nhẹ. Hỗ trợ làm giảm nếp nhăn nhỏ, đốm nhạt và sẫm màu trên da và nốt ruồi son trên mặt lành tính cho bệnh nhân dùng liệu pháp chăm sóc da toàn diện và tránh ánh nắng mặt trời. 4.2. Liều dùng – Cách dùng: Cách dùng : Dùng ngoài da. Liều dùng: Làm khô vùng da bệnh, bôi lớp mỏng thuốc (2mg/cm2) 1 lần/ngày vào buổi tối, không quá 20% diện tích bề mặt cơ thể. 4.3. Chống chỉ định: Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú. Mẫn cảm với thành phần thuốc, retinoid hoặc dẫn chất vit A (như isotretinoin, tretinoin, etretinate). 4.4 Thận trọng: Bệnh nhân cao tuổi, Bệnh nhi < 18t. bị vẩy nến, Bệnh nhi < 12t bị trứng cá. Bệnh nhân đang dùng thuốc gây nhạy cảm ánh sáng (thiazid, tetracyclin, fluoroquinolone, phenothiazine, sulfonamid), Người bị eczema hay vết thương hở. Tránh tiếp xúc ánh nắng (kể cả ánh sáng đèn sợi đốt). Có cảm giác nóng và kim châm thoáng qua. Nếu dùng chất làm mềm da: bôi ít nhất 1 giờ trước khi dùng tazarotene. Cần thận trọng để đảm bảo rằng chỉ được áp dụng cho các tổn thương do vảy nến, vì áp dụng cho da bình thường, da bị chàm hoặc viêm hoặc da bị ảnh hưởng bởi các bệnh lý khác có thể gây kích ứng. Bệnh nhân nên được khuyên nên rửa tay sau khi sử dụng gel để tránh tình cờ dính sang mắt. Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc. Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc. 4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Xếp hạng cảnh báo AU TGA pregnancy category: D US FDA pregnancy category: NA Thời kỳ mang thai: Chống chỉ định. Mặc dù ở động vật sau khi bôi da không có dị tật, thay đổi xương đã được báo cáo trong bào thai, có thể là do tác dụng retinoid. Tác dụng gây quái thai đã được báo cáo thấy sau khi uống. Thời kỳ cho con bú: Chống chỉ định. Mặc dù không có dữ liệu về sự bài tiết của tazarotene trong sữa mẹ, dữ liệu động vật chỉ ra rằng sự bài tiết vào sữa là có thể. Vì lý do đó, không nên được sử dụng trong thời gian cho con bú. 4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR): Ngứa, nóng rát, ban đỏ, bệnh vảy nến nặng thêm, kích ứng, đau da. Nổi ban, tróc vảy, viêm da tiếp xúc kích ứng, viêm da, nứt da, chảy máu, khô da. Tác dụng phụ hay gặp bao gồm: tình trạng mụn nặng lên, tăng mẫn cảm với ánh nắng mặt trời, khô da, ngứa, mẩn đỏ và trong một vài trường hợp da trở nên cực kỳ khô và nứt nẻ. Với phần lớn bệnh nhân các tác dụng này gây khó chịu nhưng nhẹ và giảm đi nhanh chóng sau 2-4 tuần sủ dụng ngoại trừ tác dụng phụ tăng mẫn cảm với ánh nắng mặt. Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Hướng dẫn cách xử trí ADR: Để có tác dụng tốt nhất, khuyến cáo nên dùng dạng kem hoặc gel một lần mỗi ngày trước lúc đi ngủ sau khi rửa sạch mặt bằng xà phòng trung tính, khuyến cáo nên dùng kem làm ẩm da cùng với tazarotene để da không bị khô và bong ra.
Tương tác thuốc
Tránh dùng cùng lúc mỹ phẩm có tác dụng làm khô da mạnh.
Công dụng Glentaz
Thông tin từ hoạt chất: Tazarotene
Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính
Dược lực Tazarotene
Dược động học Tazarotene
Tác dụng Tazarotene
Chỉ định Tazarotene
Liều dùng Tazarotene
Chống chỉ định Tazarotene
Tương tác Tazarotene
Tác dụng phụ Tazarotene
Thận trọng lúc dùng Tazarotene
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
3 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Glentaz
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Glentaz
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!