Akurit - 4
Thông tin nhanh
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Akurit - 4
Thành phần hoạt chất
4 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 150mg 75mg 400mg | |
| null | |
| null | |
| null |
Công dụng Akurit - 4
Isoniazid được chỉ định dự phòng lao cho các nhóm người bệnh sau: Những người trong gia đình và người thường xuyên tiếp xúc với người mới được chẩn đoán bệnh lao (AFB (+);) mà có test Mantoux dương tính và chưa tiêm phòng BCG. Những người có test Mantoux dương tính đang được điều trị đặc biệt như điều trị corticosteroid dài ngày, thuốc ức chế miễn dịch, thuốc độc hại với tế bào hoặc điều trị bằng chiếu tia xạ. Người nhiễm HIV có test Mantoux dương tính hoặc biết đã có tiếp xúc với người bệnh có khuẩn lao trong đờm, ngay cả khi test Mantoux âm tính.
Thông tin chi tiết về Akurit - 4
Chỉ định
Isoniazid được chỉ định dự phòng lao cho các nhóm người bệnh sau: Những người trong gia đình và người thường xuyên tiếp xúc với người mới được chẩn đoán bệnh lao (AFB (+);) mà có test Mantoux dương tính và chưa tiêm phòng BCG. Những người có test Mantoux dương tính đang được điều trị đặc biệt như điều trị corticosteroid dài ngày, thuốc ức chế miễn dịch, thuốc độc hại với tế bào hoặc điều trị bằng chiếu tia xạ. Người nhiễm HIV có test Mantoux dương tính hoặc biết đã có tiếp xúc với người bệnh có khuẩn lao trong đờm, ngay cả khi test Mantoux âm tính.
Chống chỉ định
Những người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Người suy chức năng gan do bất kỳ nguyên nhân nào. Pyrazinamid chống chỉ định với những bệnh nhân có bệnh Nitơ huyết cao hay bệnh gút
Liều lượng & Cách dùng
Tác dụng ngoài ý muốn
Rifampicin: Thuốc được dung nạp tốt. Tác dụng phụ như tăng men gan không có triệu chứng có thể xảy ra ở những tuần đầu điều trị và không có ý nghĩa về lâm sàng. Nồng độ men gan trở lại bình thường khi ngừng Rifampicin hoặc khi vẫn tiếp tục dùng thuốc. Tác dụng phụ có thể xảy ra nhưng hiếm gặp là viêm gan hoặc vàng da. Có thể xảy ra hội chứng bệnh giống như cúm ở bệnh nhân tiếp tục điều trị với thuốc sau một thời gian ngừng thuốc tạm thời. Trong trường hợp này sau đó có thể bị giảm tiểu cầu, thiếu máu do tan huyết, sốc và suy thận cấp tính. Isoniazid: Thông thường thuốc được dung nạp tốt. Hiện tượng suy thoái dây thần kinh ngoại biên đã được báo cáo ở những phụ nữ mang thai, suy dinh dưỡng, người nghiện rượu và bệnh nhân bị tiểu đường. Viêm gan tuy không phổ biến nhưng là phản ứng phụ nghiêm trọng và phải ngừng ngay việc điều trị. Sự tăng đột ngột nồng độ men gan ở thời gian đầu điều trị không có ý nghĩa về mặt lâm sàng.
Thông tin về hoạt chất: Rifampicin
Thuốc này chứa hoạt chất Rifampicin. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:
Xem chi tiết hoạt chất RifampicinHỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Akurit - 4
Isoniazid 300mg Dopharma
893110032500
Ethambutol 400 mg
VD-35080-21
Meko INH 300
893110060123
Rifampicin 150mg/ Isoniazide 100mg Artesan
VN-22013-19
Rimactazid 300mg Sandoz điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn
Thuốc Krifa-P điều trị bệnh lao phổi
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Akurit - 4
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!