Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Tazam 1 g - Bột pha tiêm - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Tazam 1 g - Ảnh 1
Thuốc Tazam 1 g - Ảnh 2

Tazam 1 g

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-13360-11
Dạng bào chế
Bột pha tiêm
Lượt xem
4,703
Thành phần
Cloxacilin Sodium
Quy cách đóng gói Hộp 50 lọ x 1g

Thông tin chi tiết về Tazam 1 g

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
1g Cloxacillin

Chỉ định

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai mũi họng, niệu – sinh dục, da và mô mềm. 
– Viêm nội tâm mạc và viêm màng não do vi khuẩn, nhiễm khuẩn xương tủy, áp– xe não và nhiễm khuẩn huyết. 

 
Dược động học

Cloxacillin: 

Hấp thu không hoàn toàn qua đường tiêu hóa, sự hấp thu bị cản trở bởi thức ăn trong dạ dày. Nồng độ điều trị có thể đạt được trong dịch màng phổi, hoạt dịch và trong xương, ít qua dịch não tủy trừ khi màng não bị viêm. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 1– 2 giờ. Thời gian bán thải từ 0,5– 1 giờ và kéo dài ở trẻ sơ sinh. 
Khoảng 35% liều uống được bài tiết qua nước tiểu và tới 10% trong mật. 

Chống chỉ định

Bệnh nhân dị ứng với cephalosporin. Phụ nữ có thai & cho con bú. Bệnh nhân suy gan.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn & trẻ > 20kg: 500mg/lần, 3-4 lần/24 giờ; 

Trẻ < 20kg: 50-100mg/kg/24 giờ, chia 3-4 lần.

Tác dụng phụ

– Thường gặp: Ngoại ban. – Ít gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, mề đay, đa hồng cầu, hội chứng Stevens– Johnson có thể xảy ra. – Hiếm gặp: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết do giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái Eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, viêm kết tràng màng giả, viêm gan, vàng da ứ mật. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

– Probenecid làm giảm sự bài tiết của Amoxicillin ở ống thận. – Cloxacillin làm giảm tác dụng của các thuốc tránh thai đường uống. – Allopurinol: tăng đáng kể nổi mẫn da khi dùng chung với Amoxicillin. – Chloramphenicol, Tetracycline có thể làm giảm tác dụng kháng khuẩn của Cloxacillin.

Công dụng Tazam 1 g

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai mũi họng, niệu – sinh dục, da và mô mềm. 
– Viêm nội tâm mạc và viêm màng não do vi khuẩn, nhiễm khuẩn xương tủy, áp– xe não và nhiễm khuẩn huyết. 

 
Dược động học

Cloxacillin: 

Hấp thu không hoàn toàn qua đường tiêu hóa, sự hấp thu bị cản trở bởi thức ăn trong dạ dày. Nồng độ điều trị có thể đạt được trong dịch màng phổi, hoạt dịch và trong xương, ít qua dịch não tủy trừ khi màng não bị viêm. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 1– 2 giờ. Thời gian bán thải từ 0,5– 1 giờ và kéo dài ở trẻ sơ sinh. 
Khoảng 35% liều uống được bài tiết qua nước tiểu và tới 10% trong mật. 

Thông tin từ hoạt chất: Cloxacillin

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Cloxacillin

Cloxacillin là kháng sinh nhóm penicillin kháng penicillinase.

Dược động học Cloxacillin

- Hấp thu: Natri cloxacillin uống không được hấp thu hoàn toàn qua đường tiêu hoá và hơn nữa hấp thu còn bị giảm khi có thức ăn trong dạ dày. Hấp thu hoàn hảo hơn nếu tiêm bắp và sau khi tiêm một liều 500 mg. - Phân bố: Khoảng 94% cloxacillin trong tuần hoàn gắn vào protein huyết tương. Cloxacillin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ. Thuốc ít khuếch tán vào dịch não tuỷ trừ khi màng não bị viêm. - Chuyển hoá: Cloxacillin chuyển hoá ở mức độ hạn chế. thuốc chưa biến đổi và các chất chuyển hoá được bài tiết trong nước tiểu ở ống thận. - Thải trừ: Khoảng 35% liều uống đào thải qua nước tiểu và tới 10% trong mật.

Tác dụng Cloxacillin

Cloxacillin là kháng sinh diệt khuẩn, ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn như Benzylpenicillin, nhưng kháng penicillinase của Staphylococcus. Vì vậy thuốc có hoạt tính chống Staphylococcus sinh hoặc không sinh penicillinase với nồng độ tối thiểu ức chế khoảng 0,25 - 0,5 mcg/ml. Nhưng cloxacillin không có hoạt tính với Staphylococcus aureus kháng methicillin do vi khuẩn này có những protein gắn penicillin biến đổi.

Chỉ định Cloxacillin

Nhiễm khuẩn do Staphylococcus sinh penicillinase: nhiễm khuẩn xương khớp, nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc, viêm phúc mạc, viêm phổi, nhiễm khuẩn da. 
Dự phòng các nhiễm khuẩn phẫu thuật.

Liều dùng Cloxacillin

* Dạng viên: uống trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ;
Người lớn: 250-500mg/6 giờ; Trẻ < 20kg: 12,5-25mg/kg/6 giờ. 

* Dạng tiêm: IM hoặc IV; 
Người lớn & trẻ > 20kg: 500mg/lần, 3-4 lần/24 giờ; 
Trẻ < 20kg: 50-100mg/kg/24 giờ, chia 3-4 lần.

Chống chỉ định Cloxacillin

Quá mẫn với penicillin. Trẻ sơ sinh. Bệnh nhân suy thận nặng.

Tương tác Cloxacillin

Không trộn chung với các aminoglycosid. Chất chống đông máu. Probenecid.

Tác dụng phụ Cloxacillin

Quá mẫn: mề đay, sốt, đau khớp, phù thần kinh mạch, sốc. Tổn thương thận. Tiêu chảy. Viêm tĩnh mạch huyết khối tại chỗ.

Thận trọng lúc dùng Cloxacillin

Bệnh nhân dị ứng với cephalosporin. Phụ nữ có thai & cho con bú. Bệnh nhân suy gan.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook