Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Bổ tỳ Y/B - Si rô - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Bổ tỳ Y/B - Ảnh 1
Thuốc Bổ tỳ Y/B - Ảnh 2

Bổ tỳ Y/B

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VNB-2321-04
Dạng bào chế
Si rô
Lượt xem
4,785
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ 125ml siro

Thông tin chi tiết về Bổ tỳ Y/B

Thành phần hoạt chất

6 hoạt chất

Chỉ định

Kích thích tiên hóa, giúp ngon miệng;

Công dụng

Siro BỔ TỲ có xuất xứ từ bài thuốc “Điều bổ tỳ phế phương” của danh y Hải Thượng  Lãn  Ông Lê Hữu Trác. Bài  “Điều bổ tỳ phế phương” gồm các vị thuốc có  tác dụng  kiện tỳ, ích  khí, nâng cao  khả  năng tiêu hoá của tỳ vị, được bào chế dạng siro thuốc nên rất tiện sử dụng, đặc biệt là cho trẻ em.

Bài thuốc “Điều bổ tỳ phế phương” có các vị sau:

     + Nhân sâm: Có tác  dụng  đại bổ  nguyên khí, phục mạch cố thoát, bổ tỳ ích phế, sinh tân dịch, an thần. Là một vị  thuốc  bổ  quí  hiếm  trong y học cổ truyền, làm  tăng thể lực và trí lực, dùng trong trường hợp cơ thể suy nhược, kiệt  sức mệt mỏi, ăn ngủ kém, bệnh  lâu  ngày  gầy yếu và trong thời thời kỳ dưỡng bệnh.
     + Bạch linh: Có tác dụng bổ tỳ vị chữa bụng đầy trướng, tiêu chảy, tỳ hư, kém ăn, dùng làm thuốc bổ toàn thân chữa cơ thể suy nhược.
     + Bạch truật:  Có tác dụng kiện tỳ, ích khí, an thai. Là một vị thuốc bồi bổ cơ thể, dùng điều trị bệnh tỳ hư ăn kém, ăn chậm tiêu, bụng  trướng tiêu chảy, phân lỏng hoặc nát, động thai.
     + Cam thảo: Tác  dụng  bổ  tỳ, ích khí, phục mạch và điều hoà tác dụng của thuốc, chủ trị tỳ vị hư nhược, cơ thể mệt mỏi yếu sức, kém ăn.
     + Thục địa: Có tác  dụng  tư âm dưỡng huyết, ích tinh, sinh tuỷ. Dùng chữa  suy nhược cơ thể, kém  ăn, tiêu chảy kéo dài.
     + Liên nhục: Có  tác  dụng  bổ  tỳ, bổ thận, dưỡng tâm, an thần. Được dùng  để điều trị bệnh cơ thể suy nhược, gầy  yếu, kém  ăn, mất ngủ, chữa rối loạn tiêu hoá, phân sống, tiêu chảy kéo dài ở trẻ em.
     + Đại táo: Có tác dụng bổ trung, ích khí, dưỡng huyết, sinh tân dịch, an thần. Chữa bệnh cơ thể suy nhược, yếu sức, ăn, ngủ  kém, phân sống, phân lỏng.
     + Gừng tươi: Có tác dụng ôn trung  tán  hàn, hồi dương, thông mạch táo thấp, tiêu  đàm. Được  dùng  chữa  đầy trướng, ăn không tiêu, nôn mửa, tiêu chảy và kích thích ăn ngon miệng.
     Bổ tỳ  có tác  dụng  kích thích tiêu hoá, giúp ăn ngon miệng. Dùng cho trẻ chán ăn, còi  xương, suy  dinh  dưỡng, rối  loạn  tiêu hoá, phân sống, tiêu chảy kéo dài. Dùng cho người lớn trong thời kỳ dưỡng bệnh.
     Thuốc  không  có  chống  chỉ định nên được sử dụng rộng rãi cho mọi lứa tuổi. Có  thể dùng  Bổ tỳ  thường xuyên để bảo vệ và nâng cao sức khoẻ.

Liều lượng - Cách dùng

Ngày uống 2 lần;

Trẻ 6 tháng - 3 tuổi: mỗi lần 2 thìa cà phê ( 10ml);
Trẻ 3 - 12 tuổi: mỗi lần 3 thìa cà phê ( 15ml);
Người lớn và Trẻ > 12 tuổi: mỗi lần 4 thìa cà phê (20ml);

Công dụng Bổ tỳ Y/B

Kích thích tiên hóa, giúp ngon miệng;

Công dụng

Siro BỔ TỲ có xuất xứ từ bài thuốc “Điều bổ tỳ phế phương” của danh y Hải Thượng  Lãn  Ông Lê Hữu Trác. Bài  “Điều bổ tỳ phế phương” gồm các vị thuốc có  tác dụng  kiện tỳ, ích  khí, nâng cao  khả  năng tiêu hoá của tỳ vị, được bào chế dạng siro thuốc nên rất tiện sử dụng, đặc biệt là cho trẻ em.

Bài thuốc “Điều bổ tỳ phế phương” có các vị sau:

     + Nhân sâm: Có tác  dụng  đại bổ  nguyên khí, phục mạch cố thoát, bổ tỳ ích phế, sinh tân dịch, an thần. Là một vị  thuốc  bổ  quí  hiếm  trong y học cổ truyền, làm  tăng thể lực và trí lực, dùng trong trường hợp cơ thể suy nhược, kiệt  sức mệt mỏi, ăn ngủ kém, bệnh  lâu  ngày  gầy yếu và trong thời thời kỳ dưỡng bệnh.
     + Bạch linh: Có tác dụng bổ tỳ vị chữa bụng đầy trướng, tiêu chảy, tỳ hư, kém ăn, dùng làm thuốc bổ toàn thân chữa cơ thể suy nhược.
     + Bạch truật:  Có tác dụng kiện tỳ, ích khí, an thai. Là một vị thuốc bồi bổ cơ thể, dùng điều trị bệnh tỳ hư ăn kém, ăn chậm tiêu, bụng  trướng tiêu chảy, phân lỏng hoặc nát, động thai.
     + Cam thảo: Tác  dụng  bổ  tỳ, ích khí, phục mạch và điều hoà tác dụng của thuốc, chủ trị tỳ vị hư nhược, cơ thể mệt mỏi yếu sức, kém ăn.
     + Thục địa: Có tác  dụng  tư âm dưỡng huyết, ích tinh, sinh tuỷ. Dùng chữa  suy nhược cơ thể, kém  ăn, tiêu chảy kéo dài.
     + Liên nhục: Có  tác  dụng  bổ  tỳ, bổ thận, dưỡng tâm, an thần. Được dùng  để điều trị bệnh cơ thể suy nhược, gầy  yếu, kém  ăn, mất ngủ, chữa rối loạn tiêu hoá, phân sống, tiêu chảy kéo dài ở trẻ em.
     + Đại táo: Có tác dụng bổ trung, ích khí, dưỡng huyết, sinh tân dịch, an thần. Chữa bệnh cơ thể suy nhược, yếu sức, ăn, ngủ  kém, phân sống, phân lỏng.
     + Gừng tươi: Có tác dụng ôn trung  tán  hàn, hồi dương, thông mạch táo thấp, tiêu  đàm. Được  dùng  chữa  đầy trướng, ăn không tiêu, nôn mửa, tiêu chảy và kích thích ăn ngon miệng.
     Bổ tỳ  có tác  dụng  kích thích tiêu hoá, giúp ăn ngon miệng. Dùng cho trẻ chán ăn, còi  xương, suy  dinh  dưỡng, rối  loạn  tiêu hoá, phân sống, tiêu chảy kéo dài. Dùng cho người lớn trong thời kỳ dưỡng bệnh.
     Thuốc  không  có  chống  chỉ định nên được sử dụng rộng rãi cho mọi lứa tuổi. Có  thể dùng  Bổ tỳ  thường xuyên để bảo vệ và nâng cao sức khoẻ.

Thông tin từ hoạt chất: Nhân sâm

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Nhân sâm

Nhân sâm là cây thảo sống lâu năm, cao 40-100 cm. Thân - rễ mọc bò ngang, đường kính từ 1-2 cm, dài 5 - 40 cm, có nhiều đốt mang những vết sẹo do thân khí sinh rụng hàng năm để lại, thân- rễ có nhiều rễ phụ. Thân khí sinh thẳng đứng, màu lục hoặc hơi tím, nhỏ, đường kính thân độ 4-8 mm, thường tàn lụi hàng năm, thỉnh thoảng cũng tồn tại một vài thân trong vài năm. Lá kép hình chân vịt mọc vòng, thường là 3 - 5 ở ngọn thân. Cuống lá kép dài 6 - 12 mm, mang 5 lá chét, lá chét ở chính giữa lớn hơn cả, dài 12 - 15 cm, rộng 3 - 4 cm. Lá chét phiến hình bầu dục, mép khía răng cưa, chóp nhọn, lá có lông ở cả hai mặt. Cây 4-5 năm tuổi, có hoa hình tán đơn, cuống tán hoa dài 10-20 cm có thể kèm 1 - 4 tán phụ hay một hoa riêng lẻ ở phía dưới tán chính. Mỗi tán có 60-100 hoa cuống hoa ngắn 1 - 1.5 cm, lá đài 5, cánh hoa 5, màu vàng nhạt, nhị 5, bầu 1 ô với 1 vòi nhuỵ, Quả nang màu đỏ thắm, có một chấm đen ở đỉnh, có 1 - 2 hạt hình thận, màu trắng ngà. Cây ra hoa tháng 4 - 6, kết quả tháng 7 - 9. Cách chế biến Dược liệu: + Theo Trung Y: Tẩm rượu, ủ mềm, thái lát, lót giấy lên chảo sao nhỏ lửa. + Theo kinh nghiệm Việt Nam: Nếu cứng hấp trong nồi cơm cho vừa mềm, thái lát mỏng một ly (dùng sống);. Tẩm nước gừng, sao gạo nếp cho vàng rồi cho nhân sâm vào đảo qua, bắc chảo, đảo thêm một lúc là được. Bào chế có thể tán bột mà uống hoặc uống với thuốc thang đã sắc.

Chỉ định Nhân sâm

+ Điều hòa và tăng cường hệ miễn dịch cơ thể, làm tăng số lượng bạch cầu và tiểu cầu, đồng thời tăng hoạt tính tự nhiên của chúng để chống lại các bệnh nhiễm trùng, nhiễm virus,…
+ Tác dụng tăng cường thể trạng, tăng sức bền, giảm sự mệt mỏi, cải thiện suy nhược, phục hồi rất tốt cho người mới ốm dậy;
Chống lão hóa, giải tỏa căng thẳng, tăng cường tổng hợp các Glucocorticoides và Mineralocorticoides ở tuyến thượng thận, do đó giúp con người gia tăng khả năng chịu đựng sự kích thích từ bên ngoài
+ Tác dụng thanh lọc cơ thể, đào thải độc tố, tốt cho gan, thận; đồng thời ngăn ngừa các triệu chứng vàng da, chán ăn, đau đầu, đau dạ dày, chóng mặt, buồn nôn, nôn mửa,…
+ Tác dụng đối với hệ thần kinh: tăng cường trí nhớ, tăng trí thông minh trong tư duy, cải thiện thính giác, thị giác,…
Bài thuốc có Nhân sâm:
+ Độc sâm thang (đơn thuốc có một vị nhân sâm) chữa cá thể quá suy nhược sau khi mất máu nhiều, thần kinh suy nhược: Nhân sâm 40g. Nước 400ml (2 bát) sắc còn 200ml (1 bát), cho uống từng ít một, không kể thời gian. Uống xong cần nằm yên.
+ Sâm phụ thang chữa những trường hợp mạch suy, kiệt, mồ hôi ra nhiều, chân tay lạnh: Nhân sâm 40g (có thể 20g), chế phụ tử 20g (có thể dùng l0g), sinh khương 3 nhát, táo đen 3 quả, nước 3 bát (600ml) sắc còn 200ml (1 bát) chia làm nhiều lần uống trong ngày.

Chống chỉ định Nhân sâm

+ Phụ nữ mới sanh huyết xông lên, bệnh sơ cảm mới phát, mới thổ huyết đều không nên dùng. + Nhân sâm phản tác dụng của Ngũ linh chi, kỵ Lilu. + Khi dùng Nhân sâm, không nên uống Trà hoặc ăn Củ cải. + Phúc thống phục Nhân sâm tắc tử.

Thận trọng lúc dùng Nhân sâm

Sâm có tác dụng làm hưng phấn hệ thần kinh và tăng nhịp tim, không nên dùng quá liều.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook