Liên nhục
Tên khác: hạt sen
0 lượt xem
Cập nhật: 25/02/2019
Thành phần
Semen nelumbinis,Nelumbo nucifera Gaertn
Dược lực
Liên nhục là hạt sen, sen là một loại cây mọc dưới nước, thân rễ hình trụ mọc ở trong bùn thường gọi là ngó sen hay ngẫu tiết, ăn được, lá còn gọi là liên diệp mọc lên khỏi mặt nước, cuống lá dài, có gai nhỏ, phiến lá hình khiên, to, đường kính 60-70cm có gân toả tròn.
Dược liệu với hoa to màu trắng hay đỏ hồng, đều lưỡng tính. Đài 3-5, màu lục, tràng gồm nhiều cánh màu hồng hay trắng một phần, những cánh ngoài còn có màu lục như lá đài. Nhị nhiều, bao phấn 2 ô, nứt theo một kẽ dọc. Trung đói mọc dài ra thành một phần hình trắng thường gọi là gạo sen dùng để ướp chè. nhiều lá noãn dời nhau đựng trong một đế hoa loe ra thành hình nón ngược gọi là gương sen hay liên phòng. Mỗi lá noãn có 1-3 tiểu noãn. Quả chứa hạt gọi là liên nhục không nội nhũ. Hai lá mầm dày. Chồi mầm còn gọi là liên tâm gồm 4 lá non gập vào phía trong.
Bộ phận dùng: Hạt chắc, thịt rắn, không sâu, mọt là tốt.
Mô tả Dược liệu:
Vị thuốc Liên nhục là hạt hình trái xoan, dài 1,1-1,3cm. Đường kính 0,9 – 1,1cm, mặt ngoài còn màng mỏng màu nâu, có nhiều đường vân dọc, ở đầu trên có núm màu nâu sẫm. Bóc màng ngoài màu nâu để lộ 2 lá mầm bằng nhau và xếp úp vào nhau, màu trắng ngà, hạt chứa nhiều tinh bột. Giữa 2 lá mầm có 2 đường rãnh dọc đối xứng nhau. Chồi mầm màu xanh lục, nằm ở giữa đường rãnh dọc của 2 lá mầm.
Tính vị: Vị ngọt tính bình.
Quy kinh: Vào kinh tâm, thận, tỳ.
Thành phần hoá học: Hạt Sen chứa tinh bột (là thành phần chính);. Protein 14,8% gồm các acid amin, threonin 2,42%; methionin 0,82%; leucin 3,23%; isoleucin 1,11%; phenylalanin 12,64%. Ngoài ra còn có 2,11% dầu béo gồm các acid béo
Tác dụng
Dưỡng tỳ, thu liễm, cố sáp, chỉ tả, sinh tân, dưỡng tâm, an thần.
Chỉ định
- Dưỡng tỳ, trị biếng ăn, tiêu hóa kém, tiêu chảy mãn tính do tỳ khí suy yếu không chuyển hóa được thấp ở đại trường. Dùng với Nhân sâm, Bạch truật, Hoài sơn.
- Dưỡng thận, trị xuất tinh sớm, di tinh, dưỡng tân dịch. Dùng với Sa uyển tử, Thỏ ty tử, Liên tu và Lộc nhung.
- Dưỡng tâm an thần, trị hay bị hồi hộp, bứt rứt, mất ngủ, khó ngủ, hay mộng mị. Dùng với Mạch môn đông, Bá tử nhân, Phục thần, Trân châu mẫu, Toan táo nhân.
Thận trọng lúc dùng
Hay bị táo bón, táo bón kinh niên không dùng.
Liều lượng - Cách dùng
Cách bào chế:
- Theo Trung.y: Bỏ vỏ đen ở ngoài, ngâm vào nước, bóc bỏ màng đỏ và tím xanh ở trong, đồ chín, phơi khô hoặc sấy cho thật khô dùng (Bản Thảo Cương Mục).
- Theo kinh nghiệm Việt Nam: Bỏ vỏ đỏ ở ngoài và tím xanh ở trong, sao vàng dùng. Mất ngủ, nấu ăn để bồi dưỡng thì dùng sống.
Liều dùng: 6 – 15g.
Bảo quản
Để nơi khô ráo, thường phơi để chống mốc và mọt.
Bao che - Đóng gói
Nguyên liệu làm thuốc
Thuốc chứa hoạt chất này
Siro Bổ tỳ P/H
SĐK: VD-24999-16
Dưỡng tâm an Thần
SĐK: VNA-2686-04
Thuốc cam Hàng Bạc gia truyền Tùng Lộc
SĐK: VD-27501-17
Cam Tùng Lộc
SĐK: VD-28532-17
Bổ tỳ HD
SĐK: VD-30643-18
Xương khớp nhất nhất
SĐK: VD-25463-16
Bổ tỳ K/H
SĐK: VD-21737-14
Bổ tỳ
SĐK: V1482-H12-10
Sâm nhung bổ thận P/H
SĐK: VD-21753-14
Bổ tỳ dưỡng cốt thái dương
SĐK: VNB-4150-05
Dưỡng tâm an thần HT
SĐK: VD-22759-15
Bổ tỳ vị
SĐK: VD-0498-06
Dưỡng tâm an thần TW3
SĐK: VD-27103-17
Sâm nhung bổ thận TW3
SĐK: VD-24304-16
Tottri
SĐK: VD-25080-16
Bổ tỳ Nam Dược
SĐK: VD-30862-18
Yêu thống hoàn
SĐK: V1215-H12-10
Bổ tỳ dưỡng cốt Thái Dương
SĐK: VD-27323-17
Bổ tỳ Y/B
SĐK: VNB-2321-04
Nhân phong đường cam hàng bạc
SĐK: VND-4312-05
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!