Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Dinesap

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
V1370-H12-06
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
2,093
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 4 vỉ x 25 viên nén

Thông tin chi tiết về Dinesap

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-

Chỉ định

Tiêu chảy cấp, nhiễm amib đường ruột.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần thuốc. Phụn nữ có thai, trẻ còn bú.

Liều lượng - Cách dùng

- Tiêu chảy cấp: 1 viên/lần x 2 – 3 lần/ngày, tối đa 7 ngày. - Trẻ > 30 tháng tuổi: 5 – 10 mg/kg/ngày, chia làm 3 – 4 lần. - Nhiễm amib đường ruột: Người lớn 2 – 3 viên x 3 lần/ngày trong 20 ngày.

Tác dụng phụ

Rối loạn chức năng tuyến giáp. Dị ứng da. Buồn nôn, đau dạ dày.

Công dụng Dinesap

Tiêu chảy cấp, nhiễm amib đường ruột.

Thông tin từ hoạt chất: Di-iodohydroxyquinoline

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Di-iodohydroxyquinoline

Di-iodohydroxyquinoline là thuốc diệt amip trong lòng ruột.

Tác dụng Di-iodohydroxyquinoline

Di-iodohydroxyquinoline là thuốc diệt amip trong lòng ruột và dạng kén, không có tác dụng ngoài ruột nên để điều trị tận gốc cần phối hợp với các thuốc trị amip ngoài ruột.

Chỉ định Di-iodohydroxyquinoline

Bệnh lỵ amip đường ruột: bổ sung thuốc diệt amip ở mô trong bệnh lỵ amib; hoặc sử dụng đơn thuần đối với người lành mạnh có amip trong lòng ruột. Ðược đề nghị trong điều trị bệnh tiêu chảy cấp tính nghi do nhiễm khuẩn, không có hiện tượng xâm lấn (suy giảm tổng trạng, sốt, các dấu hiệu nhiễm trùng - nhiễm độc...);.

Liều dùng Di-iodohydroxyquinoline

Tiêu chảy: Người lớn: 2-3 viên/ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần, trong tối đa 7 ngày. Trẻ em trên 30 tháng tuổi: 5-10 mg/kg/ngày, chia làm 3 hoặc 4 lần. Bệnh lỵ amib đường ruột: Người lớn: 2-3 viên, 3 lần/ngày, trong 20 ngày. Trẻ em trên 30 tháng tuổi: 5-10 mg/kg/ngày, chia làm 3 hoặc 4 lần.

Chống chỉ định Di-iodohydroxyquinoline

Cường giáp. Viêm da đầu chi do bệnh ruột. Không dung nạp iode. Trẻ còn bú.

Tác dụng phụ Di-iodohydroxyquinoline

TÁC DỤNG NGOẠI Ý Khi dùng hydroxyquinoleine hoặc clioquinol lâu dài và với liều cao: viêm tủy bán cấp, bệnh thần kinh ngoại biên, bệnh thần kinh thị giác đã được ghi nhận. Liên quan đến sự hiện diện của iode trong công thức của hoạt chất: rối loạn tuyến giáp kèm theo bướu hoặc cường giáp do quá tải iod; phát ban ngoài da dạng mụn. Nôn mửa, đau dạ dày, phản ứng quá mẫn. Thuốc có chứa iod (134mg/viên), có thể làm thay đổi kết quả một số test sinh học về tuyến giáp trong thời gian dài (đến 6 tháng).

Thận trọng lúc dùng Di-iodohydroxyquinoline

Ðiều trị không thể thiếu việc bù nước nếu cần thiết. Lượng nước bù và đường sử dụng (uống, tiêm tĩnh mạch) tùy thuộc mức độ tiêu chảy, tuổi và tình trạng của bệnh nhân. Trường hợp tiêu chảy nhiễm trùng có biểu hiện lâm sàng của hiện tượng xâm lấn phải dùng kháng sinh khuếch tán tốt. Không điều trị kéo dài. Có thể gây chọn lựa chủng vi khuẩn đề kháng đa kháng sinh và có nguy cơ bị bội nhiễm. LÚC CÓ THAI Không dùng cho phụ nữ mang thai.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook