Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Di-iodohydroxyquinoline

Tên biệt dược: Becoxiode; Deacresiod; Diorixede

50,851 lượt xem Cập nhật: 22/10/2007

Thành phần

Di-iodohydroxyquinoline

Dược lực

Di-iodohydroxyquinoline là thuốc diệt amip trong lòng ruột.

Tác dụng

Di-iodohydroxyquinoline là thuốc diệt amip trong lòng ruột và dạng kén, không có tác dụng ngoài ruột nên để điều trị tận gốc cần phối hợp với các thuốc trị amip ngoài ruột.

Chỉ định

Bệnh lỵ amip đường ruột: bổ sung thuốc diệt amip ở mô trong bệnh lỵ amib; hoặc sử dụng đơn thuần đối với người lành mạnh có amip trong lòng ruột. Ðược đề nghị trong điều trị bệnh tiêu chảy cấp tính nghi do nhiễm khuẩn, không có hiện tượng xâm lấn (suy giảm tổng trạng, sốt, các dấu hiệu nhiễm trùng - nhiễm độc...);.

Chống chỉ định

Cường giáp. Viêm da đầu chi do bệnh ruột. Không dung nạp iode. Trẻ còn bú.

Thận trọng lúc dùng

Ðiều trị không thể thiếu việc bù nước nếu cần thiết. Lượng nước bù và đường sử dụng (uống, tiêm tĩnh mạch) tùy thuộc mức độ tiêu chảy, tuổi và tình trạng của bệnh nhân. Trường hợp tiêu chảy nhiễm trùng có biểu hiện lâm sàng của hiện tượng xâm lấn phải dùng kháng sinh khuếch tán tốt. Không điều trị kéo dài. Có thể gây chọn lựa chủng vi khuẩn đề kháng đa kháng sinh và có nguy cơ bị bội nhiễm. LÚC CÓ THAI Không dùng cho phụ nữ mang thai.

Liều lượng - Cách dùng

Tiêu chảy: Người lớn: 2-3 viên/ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần, trong tối đa 7 ngày. Trẻ em trên 30 tháng tuổi: 5-10 mg/kg/ngày, chia làm 3 hoặc 4 lần. Bệnh lỵ amib đường ruột: Người lớn: 2-3 viên, 3 lần/ngày, trong 20 ngày. Trẻ em trên 30 tháng tuổi: 5-10 mg/kg/ngày, chia làm 3 hoặc 4 lần.

Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)

TÁC DỤNG NGOẠI Ý Khi dùng hydroxyquinoleine hoặc clioquinol lâu dài và với liều cao: viêm tủy bán cấp, bệnh thần kinh ngoại biên, bệnh thần kinh thị giác đã được ghi nhận. Liên quan đến sự hiện diện của iode trong công thức của hoạt chất: rối loạn tuyến giáp kèm theo bướu hoặc cường giáp do quá tải iod; phát ban ngoài da dạng mụn. Nôn mửa, đau dạ dày, phản ứng quá mẫn. Thuốc có chứa iod (134mg/viên), có thể làm thay đổi kết quả một số test sinh học về tuyến giáp trong thời gian dài (đến 6 tháng).

Quá liều

Trường hợp ngộ độc cấp: đau bụng, tiêu chảy, đau đầu, sốt và lạnh run. Ðiều trị triệu chứng và méthémoglobinémie. Rửa dạ dày.

Bao che - Đóng gói

Viên nén bao phim; Viên nén

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook