Fosfomycin sodium
51,158 lượt xem
Cập nhật: 14/11/2018
Thành phần
Fosfomycin sodium
Dược lực
Fosfomycin là một kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn.
Dược động học
Thuốc ít liên kết với protein huyết tương chỉ khoảng 2.16%.
Fosfomycin không chuyển hoá trong cơ thể và được thải trừ chủ yếu trong nước tiểu dưới dạng hoạt chất không biến đổi.
Tác dụng
Fosfomycin có tác dụng diệt khuẩn với các vi khuẩn gây bệnh gram dương vảgam âm. Nó đặc biệt có tác dụng mạnh chống lại các vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa, Proteus vulgaris, Serratia marcescens và các chủng Staphylococcus aureus và Escherichia coli kháng nhiều loại thuốc.
Cơ chế tác dụng của thuốc: fosfomycin được hấp thu vào tế bào của vi khuẩn ở nồng độ cao qua hệ thống vận chuyển chủ động và ức chế giai đoạn đầu của sự sinh tổng hợp peptid – polisacarit của thành tế bào.
Chỉ định
Được chỉ định cho các trường hợp nhiễm trùng sau đây do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với fosfomycin như pseudomonas aeruginosa, Proteus vulgaris, Serratia marcescens và các chủng Staphylococcus aureus và Escherichia coli kháng nhiều loại thuốc:
Nhiễm trùng huyết, viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, rãn phế quản nhiễm trùng, viêm phổi, bệnh phổi có mủ, viêm màng phổi mủ, viêm phúc mạc, viêm thận - bể thận, viêm bàng quang, viêm phần phụ, nhiễm trùng trong tử cung, nhiễm trùng khoang chậu, viêm mô cận tử cung và viêm tuyến bartholin.
Thận trọng lúc dùng
Thận trọng với bệnh nhân mắc bệnh dị ứng như hen, phát ban, nổi mề đay.
Thận trọng với bệnh nhân bị thiểu năng gan (chứng thiểu năng gan có thể trầm trọng hơn);.
Liều lượng - Cách dùng
Truyền nhỏ giọt vào tĩnh mạch: liều thường dùng mỗi ngày fosfomycin dùng đường tiêm tĩnh mạch là 2 – 4 g cho người lớn và 100 – 200 mg/kg thể trọng trẻ em, truyền vào tĩnh mạch theo cách truyền nhỏ giọt.
Liều nói trên chia làm 2 lần, mỗi liều được hoà tan vào 100 đến 500 dịch truyền, thời gian truyền từ 1 đến 2 giờ.
Tiêm tĩnh mạch: liều dùng mỗi ngày cho người lớn và trẻ em cũng bằng liều truyền nhỏ giọt vào tĩnh mạch nhưng chia thành 2 đến 4 liều.
Dung môi để hoà tan 1 đến 2 g chế phẩm là 20 ml nước pha tiêm hoặc 20 ml dung dịch glucoza 5%, thời gian tiêm tĩnh mạch phải thực hiện trong 5 phút hoặc hơn.
Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)
Tác dụng phụ chủ yếu xảy ra như: Tăng men gan, ban đỏ, ngứa, nổi mề đay, ỉa chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, chán ăn, tăng natri huyết, đau mạch, đỏ mặt, sốt, khó chịu, rối loạn ở thận, giảm cảm giác, giảm bạch cầu…
Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng.
Bao che - Đóng gói
bột pha tiêm
Thuốc chứa hoạt chất này
Zithromax 200mg/5ml
SĐK: VN-10300-05
Myonal 50mg
SĐK: VN-8602-04
Arcoxia 90mg
SĐK: VN-15092-12
Partamol 500mg
SĐK: VD-21111-14
Doniwell
SĐK: VN-14201-11
Diamicron MR
SĐK: VN-0465-06
Fasigyne
SĐK: VN-1476-06
Betaserc 16mg
SĐK: VN-17206-13
Imdur
SĐK: VN-6459-02
Medrol
SĐK: VN-0549-06
Kavasdin 5
SĐK: VD-20761-14
Dobucin
SĐK: VN-16920-13
Smecta
SĐK: VN-4737-07
Zinnat tablets 500mg
SĐK: VN-10261-10
Ultracet
SĐK: VN-16803-13
Floxigat 400
SĐK: VN-9133-04
Motilium-M
SĐK: VN-0911-06
Clabact 500
SĐK: VD-27561-17
Drotusc Forte
SĐK: VD-24789-16
Tanganil 500mg
SĐK: VN-7200-02
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!