Methyltestosteron
51,054 lượt xem
Cập nhật: 16/08/2007
Thành phần
Methyltestosteron
Dược lực
Methyltestosteron là một androgen bán tổng hợp, được sản xuất từ DHEA, chất được tổng hợp từ các cholesterol hoặc một số sterol thực vật.
Dược động học
Methyltestosteron hấp thu được cả đường uống và đường tiêm nhưng đường uống tác dụng kém vì bị chuyển hoá nhanh ở gan. Methyltestosteron sau khi hấp thu được vận chuyển tới tế bào đích. Tại đây chúng được chuyển hoá thành chất có hoạt tính nhờ enzym 5 – alfa- reductase, vì vậy thiếu enzym này thì thuốc cũng không phát huy tác dụng. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
Tác dụng
- Tác dụng hormon: testosteron làm phát triển giới tính và cơ quan sinh dục nam như tuyến tiền liệt, túi tinh, dương vật… Kiểm soát và duy trì chức năng sinh tinh trùng. Tạo ra các đặc tính thứ phát của phái nam như giọng nói trầm, vai rộng, cơ lớn… Tác dụng đối lập với estrogen.
- Tác dụng tăng dưỡng: Methyltestosteron có tác dụng làm tăng đồng hoá protid, giữu nitơ và các muối calci, phospho do đó làm tăng khối lượng cơ bắp và tăng khối lượng xương.
Ngoài ra thuốc còn làm tăng tạo hồng cầu thông qua kích thích sản xuất erythropoetin ở thận và kích thích trực tiếp tuỷ xương. Tăng lipid máu nên khi dùng lâu có thể gây xơ vữa động mạch.
Chỉ định
Thiểu năng sinh dục nam, chậm phát triển cơ quan sinh dục nam.
Rối loạn kinh nguyệt, băng kinh, u xơ tử cung, ung thư vú, ung thư tử cung.
Nhược cơ, loãng xương, gầy yếu.
Trợ giúp điều trị loetd dạ dày, tá tràng.
Chống chỉ định
Trẻ em dưới 15 tuổi.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Ung thư tuyến tiền liệt.
Ung thư vú ở nam giới.
Bệnh gan nặng.
Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng: 5-50 mg/ 24h tuỳ chỉ định.
Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)
Đối với nữ: gây bệnh nam hoá như phụ nữ mọc râu, nhiều trứng cá, giảm kinh và vô kinh, ngực teo, thay đổi giọng nói. Phụ nữ có thai mà dùng methyltestosteron thì đứa trẻ sinh ra có thể bị lưỡng tính giả, thậm chí tử vong.
Với nam giới: nếu dùng lâu dài có thể gây giảm chức năng sinh dục, ức chế tuyến yên và tinh hoàn làm giảm sản xuất testosteron, giảm sản xuất tinh trùng và không tạo tinh trùng. Đặc biệt kích thích sự phát triển của các khối u tuyến tiền liệt. Vì vậy không dùng cho người già hoặc người bị ung thư tuyến tiền liệt.
Ở cả hai giới: giữ muối nước gây phù (chủ yếu gặp ở bệnh nhân bị bệnh tim mạch và bệnh thận hoặc khi dùng liều cao điều trị khối u), vàng da, viêm gan ứ mật, xơ vữa động mạch.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, để ở nhiệt độ dưới 30 độ C.
Bao che - Đóng gói
Dạng viên nén, viên nang
Thuốc chứa hoạt chất này
Zithromax 200mg/5ml
SĐK: VN-10300-05
Myonal 50mg
SĐK: VN-8602-04
Arcoxia 90mg
SĐK: VN-15092-12
Partamol 500mg
SĐK: VD-21111-14
Doniwell
SĐK: VN-14201-11
Diamicron MR
SĐK: VN-0465-06
Fasigyne
SĐK: VN-1476-06
Betaserc 16mg
SĐK: VN-17206-13
Imdur
SĐK: VN-6459-02
Medrol
SĐK: VN-0549-06
Kavasdin 5
SĐK: VD-20761-14
Dobucin
SĐK: VN-16920-13
Smecta
SĐK: VN-4737-07
Zinnat tablets 500mg
SĐK: VN-10261-10
Ultracet
SĐK: VN-16803-13
Floxigat 400
SĐK: VN-9133-04
Motilium-M
SĐK: VN-0911-06
Clabact 500
SĐK: VD-27561-17
Drotusc Forte
SĐK: VD-24789-16
Tanganil 500mg
SĐK: VN-7200-02
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!