Adapalene
Tên khác: Adapalen
51,034 lượt xem
Cập nhật: 14/10/2018
Thành phần
Adapalene
Dược lực
Adapalene là một hợp chất dạng retinoid có hoạt tính kháng viêm.
Dược động học
Ở người, adapalene hấp thu qua da kém, thuốc được phân bố vào một số mô và nhiều nhất ở gan. Chuyển hoá của thuốc chưa được xác định rõ ràng, chủ yếu theo con đường O-demethyl hoá, hydroxyl hoá và liên hợp, và đào thải chủ yếu là qua đường mật.
Tác dụng
Adapalene có cơ chế tác dụng giống như tretinoin là gắn kết vào các thụ thể acid retinoic đặc hiệu của nhân, nhưng khác tretinoin ở chỗ không gắn vào protein của thụ thể trong bào tương. Adapalene khi dùng trên da có tác dụng tiêu nhân mụn và cũng có tác dụng trên những bất thường của quá trình sừng háo và biệt hoá của biểu bì.
Cơ chế kháng viêm của Adapalene là ức chế các đáp ứng hoá ứng động và hoá tăng động của bạch cầu đa nhân ở người và cả sự chuyển hoá bằng cách lipoxid hoá acid arachidonic thành các chất trung gian tiền viêm.
Chỉ định
Thuốc được dùng ngoài da để điều trị mụn trứng cá khi có nhiều nhân trứng cá, sẩn và mụn mủ.Thuốc có thể dùng được cho mụn trứng cá ở mặt, ngực và lưng.
Chống chỉ định
Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng lúc dùng
Không nên dùng thuốc tiếp xúc với mắt, miệng, hốc mũi hay niêm mạc. Nếu thuốc dính vào mắt, rửa ngay lập tức bằng nước ấm. Không nên bôi thuốc lên da bị trầy hay da bị eczema cũng như trên bệnh nhân bị mụn trứng cá nặng.
Không nên sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú do thuốc bài tiết được vào sữa mẹ.
Liều lượng - Cách dùng
Thuốc dạng gel được dùng trên cả vùng da bị mụn trứng cá mỗi ngày một lần trước khi nghỉ ngơi và sau khi rửa sạch sẽ. Nên bôi một lớp mỏng, tránh tiếp xúc với mắt và môi. Chú ý lau thật khô vùng da bị mụn trước khi bôi thuốc.
Tương tác thuốc
Thuốc có khả năng gây kích ứng tại chỗ nhẹ do đó sử dụng đồng thời các thuốc có tác dụng bong da, se da hay những thuốc có tính kích ứng có thể gây kích ứng gộp.
Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)
Có thể gây kích ứng da, phát ban, ban da...
Quá liều
Dùng quá liều thuốc có thể bị đỏ da, bong da hay khó chịu.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 25 độ C. Tránh đông lạnh khi vận chuyển và tồn trữ.
Tránh xa tầm tới của trẻ em.
Bao che - Đóng gói
Gel bôi ngoài da;Gel bôi da
Thuốc chứa hoạt chất này
Maxxacne-AC
SĐK: VD-28840-18
Akneyash gel
SĐK: VN-10150-10
Differin Gel 0,1%
SĐK: VN-17949-14
Klenzit-C
SĐK: VN-6171-08
Vertucid
SĐK: VN-20877-17
Gel CiACCA
SĐK: VD-21479-14
Klenzit MS
SĐK: VN-19662-16
Tazoretin
SĐK: VD-30474-18
Differin 30g
SĐK: VN-5878-01
Adalcrem Plus
SĐK: VD-29531-18
Differin Cream 0,1%
SĐK: VN-19652-16
Klenzit-C
SĐK: VN-18315-14
Differin Cream 0,1%
SĐK: VN-3634-07
Adalcrem
SĐK: VD-28582-17
Acnemine
SĐK: VD-26213-17
Akneyash
SĐK: VN-20743-17
Differin Gel 0,1%
SĐK: VN-3069-07
Vertucid Gel
SĐK: VN-8100-09
Maxxacne-A
SĐK: VD-25619-16
Klenzit Adapalence Aqueousgel
SĐK: VN-10174-05
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!