Sevoflurane
Tên biệt dược: Sevorane
51,025 lượt xem
Cập nhật: 26/06/2007
Thành phần
Sevoflurane
Dược động học
- Độ tan thấp của Sevoflurane trong máu dẫn đến nồng độ thuốc mê trong phế nang tăng nhanh vào lúc dẫn mê và giảm nhanh sau khi ngừng hít thuốc mê.
- Ở người, dưới 5% lượng sevoflurane bị chuyển hoá. Sự thải trừ của thuốc qua phổi làm hạn chế lượng thuốc tham gia chuyển hoá.
- Sevoflurane bị khử fluor nhờ cytocrom P450, tạo ra chất chuyển hoá và giải phống fluorid vô cơ và CO2. Chất chuyển hoá sẽ kết hợp nhanh với acid glucoronic và thải trừ qua nước tiểu.
- Chuyển hoá của sevoflurane có thể tăng lên khi phối hợp với các chất gây cảm ứng P450 như isoniazid và rượu nhưng sevoflurane không bị cảm ứng bởi barbiturat.
- Có thể tăng nhất thời fluorid vô cơ trong huyết thanh trong và sau khi gây mê bằng sevoflurane.
- Thông thường thì nồng độ đỉnh của fluorid vô cơ đạt được trong vòng 2 giờ sau khi kết thúc gây mê và sẽ trở lại mức trước khi phẫu thuật trong vòng 48h.
Tác dụng
Khởi mê nhanh, hồi phục nhanh. Tác dụng tiền mê chọn tuỳ theo trạng thái của người bệnh
Chỉ định
Thuốc gây mê hô hấp, dùng dẫn mê và duy trì mê cho các phẫu thuật nội trú và ngoại trú ở cả người lớn và trẻ em.
Chống chỉ định
Quá mẫn với sevoflurane. Nhạy cảm do di truyền với chứng sốt cao ác tính.
Thận trọng lúc dùng
Suy thận, phụ nữ có thai và cho con bú. Lái xe, vận hành máy.
Liều lượng - Cách dùng
Nên dùng bình bốc hơi được chuẩn hoá đặc biệt. Giá trị MAC giảm theo tuổi và giảm nếu thêm N2O.
Dẫn mê: liều lượng tuỳ tuổi tác và tình trạng lâm sàng.
Duy trì mê: Với nồng độ 0,5-3% có hoặc không kèm N2O.
Tương tác thuốc
Thuốc giãn cơ không khử cực, adrenaline, thuốc gây mê tĩnh mạch, rượu, isoniazid.
Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)
Sevoflurane có thể ức chế tim và hô hấp tuỳ thuộc liều dùng.
Nôn, buồn nôn, kích động ở trẻ em, ho, hạ huyết áp.
Quá liều
Quá liều cần ngừng thuốc ngay, đảm bảo thông đường thở.
Bảo quản
Bảo quản nơi thoáng mát. Đậy kín nút khi sử dụng xong.
Bao che - Đóng gói
Dung dịch hít
Thuốc chứa hoạt chất này
Zithromax 200mg/5ml
SĐK: VN-10300-05
Myonal 50mg
SĐK: VN-8602-04
Arcoxia 90mg
SĐK: VN-15092-12
Partamol 500mg
SĐK: VD-21111-14
Doniwell
SĐK: VN-14201-11
Diamicron MR
SĐK: VN-0465-06
Fasigyne
SĐK: VN-1476-06
Betaserc 16mg
SĐK: VN-17206-13
Imdur
SĐK: VN-6459-02
Medrol
SĐK: VN-0549-06
Kavasdin 5
SĐK: VD-20761-14
Dobucin
SĐK: VN-16920-13
Smecta
SĐK: VN-4737-07
Zinnat tablets 500mg
SĐK: VN-10261-10
Ultracet
SĐK: VN-16803-13
Floxigat 400
SĐK: VN-9133-04
Motilium-M
SĐK: VN-0911-06
Clabact 500
SĐK: VD-27561-17
Drotusc Forte
SĐK: VD-24789-16
Tanganil 500mg
SĐK: VN-7200-02
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!