Oxytetracyclin
Tên biệt dược: Posicycline
51,094 lượt xem
Cập nhật: 11/07/2007
Thành phần
Oxytetracyclin hydrochlorid
Dược lực
Oxytetracyclin là kháng sinh thuộc dẫn chất của Tetracyclin.
Dược động học
- Hấp thu: khoảng 60% liều oxytetracyclin hydroclorid uống lúc đói được hấp thu ở ngườilớn, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt trong vòng 2-4 giờ là 1,3-1,4 mcg/ml sau khi uống liều 500 mg. Thức ăn hoặc sữa làm giảm hấp thu qua đường tiêu hoá khoảng 50%. Oxytetracyclin được hấp thu kém khi tiêm bắp, và đạt nồng độ huyết thanh thấp hơn so với khi uống.
- Phân bố: Thuốc phân bố rộng rãi trong mô và dịch cơ thể gồm dịch màng phổi và phế quản, đờm, nước bọt, dịch cổ trướng, dịch nước và dịch kính, dịch tuyến tiền liệt và tinh dịch. Thuốc tích luỹ trong tế bào lưới- nội mô của gan, lách, và tuỷ xương, và trong xương, ngà răng, và men của răng chưa mọc. Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ.
- Chuyển hoá: ở gan.
- Thải trừ: Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận. Thời gian bán thải ở người bình thường là 6-10 giờ, khỏng 60-70% liều uống được bài tiưết qua nước tiểu trong vòng 72 giờ dưới dạng thuốc có hoạt tính.
Tác dụng
Oxytetracyclin bình thường có tác dụng với các vi khuẩn ưa khí và kỵ khí gram dương và gram âm, với Rickettsia, Mycoplasma và Chlamydia, Pseudomonas aeruginosa, Providencia và phần lớn Proteus có tính kháng.
Thường dùng oxytetrracyclin phối hợp với polymyxin B trong thuốc mỡ làm cho thuốc có hiệu quả cả với Pseudomonas aeruginosa. Không dùng thuốc bôi tại choõ phối hợp với corticoid để điều trị nhiễm nấm, nhiẽm virus ở giác mạc và hoặc kết mạc, viêm kết mạc, mưng mủ và viêm mí mắt, nhiễm virus ở tai và nhiễm Mycobacterium.
Chỉ định
Viêm kết mạc do vi khuẩn, viêm kết giác mạc do vi khuẩn, loét giác mạc bội nhiễm, bệnh mắt hột, viêm mí mắt, lẹo.
Sử dụng trong điều trị bệnh tả và bệnh dịch hạch.
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần thuốc.
Hẹp thực quản và hoặc tắc nghẽn ở đường tiêu hoá.
Trẻ em dưới 8 tuổi.
Thận trọng lúc dùng
Sử dụng oxytetracyclin có thể gây tăng phát triển những vi sinh vật không nhạy cảm, kể cả nấm. Nếu xảy ra bội nhiễm, phải ngừng thuốc và điều trị với liệu pháp thích hợp.
Sử dụng oxytetracyclin ở trẻ nhỏ gây chậm phát triển bộ xương và sinh trưởng xương. Vì oxytetracyclin tích luỹ trong ngà và men của răng đang phát triển có thể gây giảm sản men răng và làm biến đổi vĩnh viễn màu răng thành vàng xám hoặc nâu.
Liều lượng - Cách dùng
Tra thuốc vào buổi chiều thường giúp kéo dài tác dụng của thuốc suốt đêm. Ngừa nhiễm trùng hậu phẫu, bắt đầu trị liệu vào ngày mổ và tiếp tục sau đó 4 ngày.
Tương tác thuốc
Sử dụng đồng thời oxytetracyclin với các thuốc kháng acid chứa nhôm, calci hoặc magnesi làm giảm tác dụng của oxytetracyclin. Các chế phẩm sắt và bismuth subsalicylat uống có thể làm giảm sinh khả dụng của oxytetracyclin.
barbiturat, phenytoin và carbamazepin có thể làm giảm thời gian bán thải của oxytetracyclin. Oxytetracyclin có thể làm tăng tác dụng của Warfarin.
Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)
Dùng lâu có thể gây chàm dị ứng tiếp xúc. Có thể xảy ra hiện tượng vi khuẩn kháng thuốc chọn lọc.
Quá liều
Triệu chứng quá liều oxytetracyclin gồm buồn nôn, chán ăn và ỉa chảy. Điều trị quá liều gồm khử nhiễm thuốc ở dạ dày ruột và điều trị hỗ trợ.
Bảo quản
bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C.
Bao che - Đóng gói
Thuốc mỡ tra mắt
Thuốc chứa hoạt chất này
Zithromax 200mg/5ml
SĐK: VN-10300-05
Myonal 50mg
SĐK: VN-8602-04
Arcoxia 90mg
SĐK: VN-15092-12
Partamol 500mg
SĐK: VD-21111-14
Doniwell
SĐK: VN-14201-11
Diamicron MR
SĐK: VN-0465-06
Fasigyne
SĐK: VN-1476-06
Betaserc 16mg
SĐK: VN-17206-13
Imdur
SĐK: VN-6459-02
Medrol
SĐK: VN-0549-06
Kavasdin 5
SĐK: VD-20761-14
Dobucin
SĐK: VN-16920-13
Smecta
SĐK: VN-4737-07
Zinnat tablets 500mg
SĐK: VN-10261-10
Ultracet
SĐK: VN-16803-13
Floxigat 400
SĐK: VN-9133-04
Motilium-M
SĐK: VN-0911-06
Clabact 500
SĐK: VD-27561-17
Drotusc Forte
SĐK: VD-24789-16
Tanganil 500mg
SĐK: VN-7200-02
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!