Oxeladine
Tên biệt dược: Paxeladine 40mg; Paxeladine 125ml
50,960 lượt xem
Cập nhật: 11/07/2007
Thành phần
Oxeladine citrate
Dược lực
Thuốc ho có tính chất làm dễ thở.
Dược động học
Nồng độ trong máu đạt đỉnh cao vào khoảng 4 đến 6 giờ và vẫn còn tìm thấy 9 giờ sau khi uống thuốc.
Tác dụng
Paxeladine có hoạt chất là một chất tổng hợp, oxeladine citrate. Phân tử chống ho này không có liên hệ nào về hóa học với opium hay dẫn xuất của opium cũng như với các chất kháng histamine.
Paxeladine có tác dụng chọn lọc trên các trung tâm ho của hệ thống thần kinh trung ương. Ở liều chống ho, thuốc không ức chế trung tâm hô hấp và có tác dụng nhẹ làm dễ thở.
Paxeladine không gây buồn ngủ và có thể dùng cho người làm những công việc đòi hỏi chú ý cao.
Paxeladine không làm chậm nhu động ruột.
Chỉ định
Ðiều trị triệu chứng ho do nhiều nguyên nhân khác nhau:
Ho do cảm cúm, viêm mũi họng, viêm khí quản, viêm thanh quản, bệnh phế quản phổi, ho gà và sởi;
Ho triệu chứng và do phản xạ;
Ho do kích thích.
Thận trọng lúc dùng
+ ở người bị bệnh tiểu đường nên tính liều lượng đường chứa trong sirô: khoảng 85g/100ml, hoặc 4,5g/1thìa đong.
+ Tương tác thuốc khác: để tránh tương tác có thể xảy ra giữa nhiều thuốc khác nhau, nên báo cho bác sĩ điều trị hay dược sĩ nếu đang điều trị cùng lúc với thuốc khác.
Liều lượng - Cách dùng
Thuốc ho dùng để điều trị triệu chứng nên sử dụng ngắn hạn và uống thuốc vào các thời điểm thường xảy ra cơn ho.
Người lớn:
- Dạng viên (chỉ dành cho người lớn);: mỗi lần uống 1 viên nang, 2 đến 3 lần mỗi ngày.
- Xirô: 1 muỗng đong 5ml/lần, tối đa 5 lần/ngày.
Trẻ em: Chỉ dùng cho trẻ em cân nặng trên 15kg.
15-20kg (30 tháng đến 6 tuổi: 1 muỗng đong 2,5ml 1 lần, tối đa 3-4 lần/ngày tùy theo cân nặng.
20-30kg (6 tuổi đến 10 tuổi): 1 muỗng đong 5ml 1 lần, tối đa 2-3 lần/ngày tùy theo cân nặng.
30-50kg (10 tuổi đến 15 tuổi): 1 muỗng đong 5ml 1 lần, tối đa 5 lần/ngày tùy theo cân nặng.
Bao che - Đóng gói
Xi rô; Viên nang
Thuốc chứa hoạt chất này
Zithromax 200mg/5ml
SĐK: VN-10300-05
Myonal 50mg
SĐK: VN-8602-04
Arcoxia 90mg
SĐK: VN-15092-12
Partamol 500mg
SĐK: VD-21111-14
Doniwell
SĐK: VN-14201-11
Diamicron MR
SĐK: VN-0465-06
Fasigyne
SĐK: VN-1476-06
Betaserc 16mg
SĐK: VN-17206-13
Imdur
SĐK: VN-6459-02
Medrol
SĐK: VN-0549-06
Kavasdin 5
SĐK: VD-20761-14
Dobucin
SĐK: VN-16920-13
Smecta
SĐK: VN-4737-07
Zinnat tablets 500mg
SĐK: VN-10261-10
Ultracet
SĐK: VN-16803-13
Floxigat 400
SĐK: VN-9133-04
Motilium-M
SĐK: VN-0911-06
Clabact 500
SĐK: VD-27561-17
Drotusc Forte
SĐK: VD-24789-16
Tanganil 500mg
SĐK: VN-7200-02
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!