Micronomicin
Tên biệt dược: Myung in Nomicin
50,948 lượt xem
Cập nhật: 27/07/2007
Thành phần
Micronomicin
Dược lực
Micronomicin là kháng sinh nhóm aminoglycosid.
Dược động học
- Hấp thu: Micronomicin ít hấp thu qua đường tiêu hoá nhưng hấp thu tốt qua đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch.
- Phân bố: thuốc ít liên kết với protein huyết tương, khuếch tán chủ yếu vào dịch ngoại bào, vào được nhau thai và sữa mẹ.
- Chuyển hoá: thuốc ít chuyển hoá trong cơ thể.
- Thải trừ: chủ yếu qua nước tiểu.
Tác dụng
Micronomicin có tác dụng chủ yếu trên các vi khuẩn ưa khí gram âm và một số ít vi khuẩn gram dương như liên cầu, phế cầu, tụ cầu( kể cả tụ cầu kháng methicillin và tụ cầu sinh penicillinase ).
Cơ chế tác dụng của Micronomicin: thuốc thấm vào lớp vỏ tế bào nhờ hệ thống vận chuyển phụ thuộc oxy, thuốc gắn vào tiểu đơn vị 30S của ribosom gây biến dạng ribosom dẫn đến đọc sai mã ở tiểu đơn vị 30S nên trình tự sắp xếp các acid amin không đúng, tạo ra các protein của tế bào vi khuẩn không có hoạt tính làm vi khuẩn bị tiêu diệt.
Chỉ định
Nhiễm trùng máu. Viêm phế quản, dãn phế quản bội nhiễm, viêm phổi. Viêm phúc mạc. Viêm thận-bể thận, viêm bàng quang.
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần thuốc, nhóm aminoglycoside & bacitracin.
Thận trọng lúc dùng
Bệnh nhân hoặc thân nhân có tổn thương thính giác do aminoglycoside hoặc các tác nhân khác. Bệnh nhân suy thận, suy gan. Trẻ em. Bệnh nhân lớn tuổi, tổng trạng kém. Nhược cơ nặng.
Liều lượng - Cách dùng
Tiêm IM hoặc IV. Người lớn: Viêm thận-bể thận, viêm bàng quang 120 mg, ngày 2 lần; Trường hợp viêm khác 60 mg, 2 hay 3 lần/ngày. Có thể pha loãng với NaCl 0.9% hoặc G5% truyền IV 30-60 phút.
Tương tác thuốc
Không nên kết hợp với các chất thay thế máu, thuốc lợi tiểu. Thận trọng khi kết hợp với thuốc gây mê, thuốc giãn cơ.
Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)
Suy thận, vàng da, tăng men gan, tổn thương thần kinh số 8, ốc tai-tiền đình, tiêu chảy, buồn nôn, biếng ăn, viêm miệng, thiếu vitamin K, nhóm B. Thiếu máu, giảm bạch cầu.
Bao che - Đóng gói
Dung dịch tiêm
Thuốc chứa hoạt chất này
Zithromax 200mg/5ml
SĐK: VN-10300-05
Myonal 50mg
SĐK: VN-8602-04
Arcoxia 90mg
SĐK: VN-15092-12
Partamol 500mg
SĐK: VD-21111-14
Doniwell
SĐK: VN-14201-11
Diamicron MR
SĐK: VN-0465-06
Fasigyne
SĐK: VN-1476-06
Betaserc 16mg
SĐK: VN-17206-13
Imdur
SĐK: VN-6459-02
Medrol
SĐK: VN-0549-06
Kavasdin 5
SĐK: VD-20761-14
Dobucin
SĐK: VN-16920-13
Smecta
SĐK: VN-4737-07
Zinnat tablets 500mg
SĐK: VN-10261-10
Ultracet
SĐK: VN-16803-13
Floxigat 400
SĐK: VN-9133-04
Motilium-M
SĐK: VN-0911-06
Clabact 500
SĐK: VD-27561-17
Drotusc Forte
SĐK: VD-24789-16
Tanganil 500mg
SĐK: VN-7200-02
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!