Valproic acid
Tên khác: Acid Valproic
Tên biệt dược: Valproat 200mg
50,936 lượt xem
Cập nhật: 01/04/2019
Thành phần
Valproic axit
Dược lực
Valproic acid là thuốc chống động kinh( dẫn chất của acid béo );.
Dược động học
- Hấp thu: Valproat được hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ ion valproat trong huyết tương đạt vào 1-4 giờ sau khi uống liều duy nhất valproat.
Khi dùng cùng với thức ăn, thuốc được hấp thu chậm hơn, nhưng không ảnh hưởng đén tổng lượng hấp thu.
- Phân bố: Valproat liên kết với protein huyết tương nhiều(90%) ở liều điều trị, tuy nhiên sự liên kết phụ thuộc vào nồng độ và giảm khi nồng độ valproat cao. Sự liên kết này thay đổi tuỳ theo người bệnh và có thể bị ảnh hưởng bởi các acid béo hoặc các thuốc liên kết mạnh như salicylat.
- Chuyển hoá: Valproat chuyểnh oá chủ yếu ở gan. Các đường chuyển hoá chính là glucuronid hoá, beta oxy hoá ở ty lạp thể và oxy hoá ở microsom. Các chất chuyển hoá chính được tạo thành là chất liên hợp glucuronid, acid 2-propyl-3-ceto-pentanoic và các acid 2 - propyl - hydroxypentanoic.
- Thải trừ: chủ yếu qua nước tiểu.
Tác dụng
Tác dụng chống động kinh của valproat có lẽ thông qua chất ức chế dẫn truyền thần kinh là acid gama - aminobutyric(GABA). Valproat có thể làm tăng nồng độ GABA do ức chế chuyển hoá GABA hoặc tăng hoạt tính của GABA ở sau sinap. Do vậy, valproat có thể dùng trong nhiều loại cơn động kinh.
Chỉ định
Ðộng kinh cơn vắng đơn giản & phức tạp. Ðộng kinh co giật trương lực toàn thân. Ðộng kinh múa giật. Ðộng kinh hỗn hợp bao gồm cả những tấn công cơn vắng.
Chống chỉ định
Viêm gan cấp, viêm gan mạn, có tiền sử bản thân hoặc gia đình bị viêm gan nặng.
Rối loạn chuyển hoá porphyrin, quá mẫn với valproat.
Thận trọng lúc dùng
Trẻ dưới 2 tuổi. Có thai & cho con bú. Cần đếm tiểu cầu, thông số đông máu trước khi phẫu thuật. Lái xe hay vận hành máy móc.
Liều lượng - Cách dùng
Người lớn: 600mg/ngày, tăng dần 1/2 viên mỗi 2 ngày cho tới khi đạt hiệu quả, tối đa 2,55g/ngày. Trẻ < 20kg: 20mg/kg; Trẻ > 40kg: 450mg/ngày. Tối đa 40mg/kg.
Tương tác thuốc
Rượu. Thuốc gắn kết mạnh với protein. Phenobarbital, primidon. Phenytoin. Clonazepam.
Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)
Thoáng qua: biếng ăn, buồn nôn & nôn. Ðau, thất điều, run rẩy: hiếm. Phát ban, rụng tóc & kích thích sự ngon miệng. Tăng men gan. Hiếm khi: viêm gan đột phát, viêm tụy cấp & tăng ammonia huyết.
Quá liều
Quá liều valproat có thể gây ngủ gà, block tim và hôn mê sâu. Đã có trường hợp tử vong. Vì valproat được hấp thu nhanh, nên lợi ích của rửa dạ dày hoặc gây nôn phụ thuộc vào thời gian kể từ khi uống thuốc. Cần áp dụng các biện pháp hỗ trợ chung, đặc biệt când duy trì lượng nước tiểu bài xuất.
Naloxon làm mất tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của valproat dùng quá liều. Nhưng naloxon cũng có thể làm mất tác dụng chống động kinh của valproat, vì thế cần thận trọng khi dùng naloxon.
Bảo quản
Thuốc độc bảng B.
Bảo quản ở nhiệt độ 15-25 độ C, nơi khô ráo.
Bao che - Đóng gói
Viên nén bao phim tan ruột
Thuốc chứa hoạt chất này
Encorate Chrono 500
SĐK: VN-11330-10
Depakine chrono
SĐK: VN-16477-13
Encorate Chrono 200
SĐK: VN-4628-07
Depakine
SĐK: VN-7992-03
Depakine chrono
SĐK: VN-6724-02
Alpovic 250mg
SĐK: VN-13812-11
Novovalpo
SĐK: VD-28881-18
Valparin chrono 500
SĐK: VN-5681-10
Valopixim 500mg
SĐK: VN-9690-10
Intasprol 500
SĐK: VN-4488-07
Depakine chrono
SĐK: VN-4095-07
Valparin chrono 500
SĐK: VN-7748-03
Unvirex 250
SĐK: VD-34738-20
Dalekine 250
SĐK: VD-31517-19
Depakote 500mg
SĐK: VN3-103-18
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!