Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Unvirex 250

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-34738-20
Dạng bào chế
Viên nén bao phim tan trong ruột
Lượt xem
1
Thành phần
Natri divalproat tương đương acid valproic 250 mg;
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Unvirex 250

Công dụng Unvirex 250

Kiểm soát cơn động kinh của các thể động kinh khác nhau
Giảm đau nửa đầu.

Cơ chế tác dụng

Thuốc tác dụng thông qua chất ức chế dẫn truyền thần kinh là Acid gama-aminobutyric (GABA);. Natri Valproat có thể làm tăng nồng độ GABA do ức chế quá trình chuyển hoá GABA hoặc tăng hoạt tính của GABA ở sau sinap. Vì vậy, Valproat có thể sử dụng để điều trị nhiều thể động kinh khác nhau.

Thông tin chi tiết về Unvirex 250

Chỉ định

Kiểm soát cơn động kinh của các thể động kinh khác nhau
Giảm đau nửa đầu.

Cơ chế tác dụng

Thuốc tác dụng thông qua chất ức chế dẫn truyền thần kinh là Acid gama-aminobutyric (GABA);. Natri Valproat có thể làm tăng nồng độ GABA do ức chế quá trình chuyển hoá GABA hoặc tăng hoạt tính của GABA ở sau sinap. Vì vậy, Valproat có thể sử dụng để điều trị nhiều thể động kinh khác nhau.

Chống chỉ định

Dị ứng với Natri valproat: Không sử dụng nếu bệnh nhân đã từng bị ngứa, nổi mày đay, phát ban hoặc các phản ứng dị ứng khác sau khi dùng thuốc. Bệnh gan: Cần thận trọng khi sử dụng Valproat cho bệnh nhân mắc bệnh gan (viêm gan cấp tính, mạn tính, đặc biệt là viêm gan do thuốc), có tiền sử bệnh gan hoặc tiền sử gia đình rối loạn chức năng gan. Phải kiểm tra chức năng gan trước khi điều trị, và định kỳ hàng tháng trong quá trình sử dụng thuốc, đặc biệt là trong 6 tháng đầu tiên vì nguy cơ xảy ra suy gan cao. Trầm cảm: Thuốc làm nặng thêm tình trạng trầm cảm và có thể làm tăng những suy nghĩ và hành vi tự tử. Rối loạn chuyển hóa: Không dùng thuốc trên bệnh nhân mắc các bệnh rối loạn chuyển hóa như: rối loạn chu trình urê (UCD), rối loạn chuyển hóa porphyrin, tiền sử tăng amoniac hoặc glutamin trong huyết tương. Phụ nữ có thai: Không nên sử dụng vì nguy cơ gây quái thai cao.

Liều lượng & Cách dùng

Người lớn

Natri valproat Chia liều dùng thành 1-2 lần/ngày.
Liều khởi đầu: 600mg/ngày, tăng dần 200mg mỗi 3 ngày cho tới khi kiểm soát được cơn bệnh
Liều duy trì: 20-30mg/kg/ngày
Liều tối đa: 60mg/kg/ngày dưới sự theo dõi giám sát của bác sĩ


Trẻ em


+ Từ 6 tuổi trở lên và cân nặng trên 20kg:
Liều khởi đầu: 400mg/ngày bất kể cân nặng, tăng dần 100mg mỗi 3 ngày cho tới khi kiểm soát được cơn bệnh
Liều duy trì: 20-30mg/kg/ngày
Liều tối đa: 35mg/kg/ngày dưới sự theo dõi giám sát của bác sĩ

+ Dưới 6 tuổi hoặc cân nặng dưới 20kg: Không nên sử dụng dạng viên uống do nguy cơ mắc nghẹn cao bởi do kích thước viên thuốc to, nên dùng dạng dung dịch uống

Bệnh gan: Có thể phải hiệu chỉnh liều theo chỉ định của bác sĩ.

Bệnh thận: Có thể phải hiệu chỉnh liều theo hệ số thanh thải Creatinin (hệ số đánh giá chức năng thận). Hãy thông báo cho bác sĩ để dùng liều phù hợp nhất.

Cách dùng

Nên uống thuốc sau khi ăn để tránh gây kích ứng dạ dày. Thuốc hấp thu chậm hơn khi có thức ăn, nhưng tổng lượng hấp thu không đổi.
Uống nguyên viên, không nên bẻ nhỏ, nhai hay nghiền thuốc. Bẻ nhỏ thuốc có thể tạo ra các góc cạnh dễ va chạm với niêm mạc họng, thực quản khi nuốt gây tổn thương, sung huyết, viêm. Nghiền thuốc có thể làm hoạt chất kém bền dẫn đến giảm sinh khả dụng của thuốc.
Phải kiểm tra chức năng gan trước khi điều trị, và định kỳ hàng tháng trong quá trình sử dụng thuốc, đặc biệt là trong 6 tháng đầu tiên vì nguy cơ xảy ra suy gan cao.
Thời gian sử dụng tối đa để đảm bảo tính an toàn của thuốc là 3 tuần nếu không có thêm bất kỳ chỉ định nào khác từ bác sĩ.
Không được tự ý ngưng điều trị thuốc mà không hỏi ý kiến của bác sĩ. Việc ngưng thuốc phải được thực hiện từ từ. Hậu quả của việc ngưng điều trị đột ngột hoặc trước khi bác sĩ chỉ định ngưng, là có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện các cơn động kinh.
Cần báo ngay cho bác sĩ biết khi xuất hiện các dấu hiệu sau:
Mệt đột ngột, chán ăn, kiệt sức, ngủ lịm, buồn ngủ
Nôn ói nhiều lần, đau vùng thượng vị hoặc đau bụng, vàng da hoặc mắt.
Tái xuất hiện các cơn động kinh mặc dù đã được điều trị đúng cách.

Tác dụng ngoài ý muốn

Miễn dịch: Ngứa, nổi mày đay, phát ban.
Tiêu hóa: Kích ứng miệng, cổ họng, buồn nôn, đau dạ dày, rối loạn tiêu hóa.
Tuần hoàn: Bầm tím, chảy máu bất thường, thiếu máu, rối loạn đông máu, giảm tiểu cầu, bạch cầu, hoặc hồng cầu.
Tiết niệu: Giảm tiểu tiện, nước tiểu có máu.
Kinh nguyệt: Mất kinh, kinh nguyệt không đều.
Khác: Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, buồn ngủ, ảo giác.
Lưu ý: Có thể gặp phải những tác dụng phụ chưa được liệt kê ở trên cũng như trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu có bất cứ dấu hiệu nào nghi ngờ là tác dụng phụ của thuốc.

Tương tác thuốc

Rượu hoặc đồ uống có cồn: Tăng tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương của Natri valproat như chóng mặt, buồn ngủ, khó tập trung. Thuốc chống động kinh (Lamictal): Sự kết hợp này có thể gây phát ban da, bồn chồn, co giật, run, yếu cơ và đi lại loạng choạng. Thuốc kháng sinh nhóm -penem (Meropenem, Imipenem, Doripenem, Ertapenem): Giảm đáng kể nồng độ Natri valproat trong máu dẫn đến tăng nguy cơ gây mất kiểm soát cơn động kinh co giật hoặc thay đổi hành vi. Thuốc điều trị sốt rét (Mefloquine): Giảm nồng độ Natri valproat trong máu dẫn đến tăng nguy cơ gây mất kiểm soát cơn động kinh co giật hoặc thay đổi hành vi.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook