Follitropin alfa
Tên biệt dược: Gonal F
50,852 lượt xem
Cập nhật: 12/07/2007
Thành phần
Follitropin alfa
Dược lực
Follitropin alfa là một trong những loại gonadotropin, là hormon điều hoà tuyến sinh dục do thuỳ trước tuyến yên tiết ra.
Dược động học
- Hấp thu: Do Follitropin alfa có bản chất là polypeptid, nên thuốc bị phá huỷ ở đường tiêu hoá, do đó phải dùng dưới dạng tiêm. Follitropin alfa hấp thu chậm, sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 70-80%.
- Phân bố: thuốc phân bố chủ yếu vào tinh hoàn ở nam và vào buồng trứng ở nữ, thuốc cũng phân bố một lượng nhỏ vào các ống thận gần của vỏ thận.
- Chuyển hoá: Sự chuyển hoá của Follitropin alfa chưa được xác định đầy đủ.
- Thải trừ: thuốc đào thải chậm ra ngoài cơ thể, thời gian bán thải nằm trong khoảng 12-70 giờ. Khoảng 1/8 liều Follitropin alfa đào thải vào nước tiểu.
Tác dụng
Follitropin alfa kích thích hoạt động bình thường của tuyến sinh dục và tiết hormon sinh dục ở cả nam và nữ. Follitropin alfa có hoạt tính LH và hoặc FSH được dùng để điều trị các bệnh vô sinh. Follitropin alfa là 1 hỏmon tái tổ hợp FSH ở người.
Chỉ định
Kích thích sự phát triển noãn & rụng trứng ở phụ nữ bị suy giảm chức năng tuyến yên-dưới đồi. Kích thích phát triển đa noãn ở phụ nữ đang được điều trị kích thích rụng trứng để sử dụng các kỹ thuật trợ giúp sinh sản.
Chống chỉ định
Có thai, cho con bú, phì đại buồng trứng hoặc nang không phải là đa nang buồng trứng, chảy máu phụ khoa không rõ nguyên nhân, ung thư buồng trứng, tử cung hoặc vú, u vùng dưới đồi-tuyến yên. Thiểu năng buồng trứng tiên phát, dị tật cơ quan sinh dục & u xơ tử cung không thể mang thai.
Thận trọng lúc dùng
Thiểu năng tuyến giáp, thiểu năng thượng thận, tăng tiết prolactin máu, u tuyến yên & vùng dưới đồi: cần đánh giá trước khi điều trị.
Liều lượng - Cách dùng
Phụ nữ bị suy giảm chức năng tuyến yên-dưới đồi 75-150 IU FSH/ngày, sau đó tăng 37,5 IU (đến 75 IU); từng đợt 7 hoặc 14 ngày, nếu cần. Phụ nữ đang được điều trị kích thích rụng nhiều trứng trong kỹ thuật trợ giúp sinh sản 150-225 IU/ngày, bắt đầu từ ngày thứ 2 hoặc 3 của chu kỳ. Ðiều trị được tiếp tục đến khi nang phát triển đủ kèm chỉnh liều theo đáp ứng, thường không quá 450 IU/ngày.
Tương tác thuốc
Các thuốc kích thích rụng trứng khác. Chất đồng vận GnRH gây điều hòa giảm, chất gây giảm cảm thụ tuyến yên.
Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)
Sốt, đau khớp, đau hạ vị, buồn nôn, nôn, tăng cân.
Quá liều
Quá liều thuốc có thể dẫn đến giữ nước trong cơ thể hoặc dậy thì sớm ở trẻ em nam.
Quá liều có thể có tràn máu màng bụng do vỡ nang noãn, cần phải phẫu thuật, cắt bỏ một phần buồng trứng thường đủ để điều trị biến chứng này.
Cần phải ngừng thuốc ngay. Không có thuốc đặc trị đặc hiệu.
Bảo quản
Thuốc độc bảng B.
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 40 độ C.
Bao che - Đóng gói
Dung dịch tiêm; Thuốc bột pha tiêm
Thuốc chứa hoạt chất này
Zithromax 200mg/5ml
SĐK: VN-10300-05
Myonal 50mg
SĐK: VN-8602-04
Arcoxia 90mg
SĐK: VN-15092-12
Partamol 500mg
SĐK: VD-21111-14
Doniwell
SĐK: VN-14201-11
Diamicron MR
SĐK: VN-0465-06
Fasigyne
SĐK: VN-1476-06
Betaserc 16mg
SĐK: VN-17206-13
Imdur
SĐK: VN-6459-02
Medrol
SĐK: VN-0549-06
Kavasdin 5
SĐK: VD-20761-14
Dobucin
SĐK: VN-16920-13
Smecta
SĐK: VN-4737-07
Zinnat tablets 500mg
SĐK: VN-10261-10
Ultracet
SĐK: VN-16803-13
Floxigat 400
SĐK: VN-9133-04
Motilium-M
SĐK: VN-0911-06
Clabact 500
SĐK: VD-27561-17
Drotusc Forte
SĐK: VD-24789-16
Tanganil 500mg
SĐK: VN-7200-02
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!