Hydralazine
Tên biệt dược: Apo-Hydralazine
50,748 lượt xem
Cập nhật: 31/07/2007
Thành phần
Hydralazine HCl.
Dược lực
Hydralazine là thuốc chống tăng huyết áp.
Dược động học
- Hấp thu: Hydralazin hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, sinh khả dụng là 85%. Tuy nhiên sinh khả dụng phụ thuộc vào mức độ acetyl hoá thuốc ở gan.
- Phân bố: nồng độ thuốc trong huyết thanh đạt tối đa sau khoảng 1 giờ. Hydralazin phân bố nhanh và có ái lực đặc biệt với hệ cơ quanh động mạch.
- Chuyển hoá: Hydralazin chuyển hoá chủ yếu qua acetyl hoá ở gan. Do bị chuyển hoá ở gan nên sinh khả dụng giảm xuống chỉ còn 10-20% ở những người bệnh acetyl hoá nahnh và 30-40% ở những người bệnh acetyl hoá chậm. Phần lớn người châu Á có mức acetyl hoá nhanh.
- Thải trừ: Khoảng 80% liều dùng đào thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ, dưới 5% thuốc ở dạng không chuyển hoá.
Tác dụng
Hydralazin là thuốc giãn mạch ngoại vi chọn lọc trên động mạch. Nó làm giảm mạch cản bằng cách giảm trương lực cơ. Trong điều trị tăng huyết áp, giảm mạch trương lực cơ. trong điều trị tăng huyết áp, giảm mạch cản sẽ dãn đến thận và não, thông qua cơ chế điều hoà cân bằng nội mô.
Trong suy tim/suy tim sung huyết, hydralazin làm giảm mạch cản, làm tăng lưu lượng tim, nhưng không ảnh hưởng nhiều đến huyết áp, áp lực đổ đầy thất trái và tần số tim.
Chỉ định
Tăng huyết áp vô căn, có thể kết hợp với lợi tiểu và/hoặc các thuốc hạ áp khác.
Chống chỉ định
Quá mẫn với hydralazine, bệnh mạch vành, bệnh van hai lá do thấp, phình động mạch chủ cấp, lupus ban đỏ.
Thận trọng lúc dùng
Xơ cứng động mạch não, tổn thương thận tiến triển. Có thai hoặc cho con bú. Trẻ em.
Liều lượng - Cách dùng
10mg x 4 lần/ngày x 2-4 ngày đầu. Sau đó: 25mg x 4 lần/ngày x những ngày còn lại kế tiếp của tuần đầu. Khi cần tăng liều 50mg x 4 lần/ngày cho các tuần sau. Liều tối đa: 200 mg/ngày, có thể 300 mg/ngày.
Tương tác thuốc
Các thuốc chống viêm không steroid làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của hydralazin.
Diazoxid và các thuốc chống tăng huyết áp khác có thể làmtăng tác dụng hạ huyết áp của hydralazin.
Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)
Nhức đầu, chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đánh trống ngực, tim nhanh & đau thắt ngực. Bệnh thần kinh, loạn tạo máu, hội chứng giống ban đỏ rải rác.
Quá liều
Biểu hiện: hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, thiếu máu cơ tim cục bộ, loạn nhịp tim, sốc và có thể bị hôn mê.
Xử trí: rửa dạ dày với than hoạt.
Điều trị hỗ trợ, điều trị triệu chứng.
Sốc được điều trị bằng tăng thể tích tuần hoàn hơn là dùng các chất co mạch.
Cần kiểm tra cân bằng nước và điện giải đồng thời theo dõi chức năng thận.
Bảo quản
Bảo quản thuốc trong bao bì kín, tránh ánh sáng. Thuốc phải được tiêm ngay sau khi mở ống thuốc tiêm.
Bao che - Đóng gói
Viên nén
Thuốc chứa hoạt chất này
Zithromax 200mg/5ml
SĐK: VN-10300-05
Myonal 50mg
SĐK: VN-8602-04
Arcoxia 90mg
SĐK: VN-15092-12
Partamol 500mg
SĐK: VD-21111-14
Doniwell
SĐK: VN-14201-11
Diamicron MR
SĐK: VN-0465-06
Fasigyne
SĐK: VN-1476-06
Betaserc 16mg
SĐK: VN-17206-13
Imdur
SĐK: VN-6459-02
Medrol
SĐK: VN-0549-06
Kavasdin 5
SĐK: VD-20761-14
Dobucin
SĐK: VN-16920-13
Smecta
SĐK: VN-4737-07
Zinnat tablets 500mg
SĐK: VN-10261-10
Ultracet
SĐK: VN-16803-13
Floxigat 400
SĐK: VN-9133-04
Motilium-M
SĐK: VN-0911-06
Clabact 500
SĐK: VD-27561-17
Drotusc Forte
SĐK: VD-24789-16
Tanganil 500mg
SĐK: VN-7200-02
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!