Naftidrofuryl
Tên biệt dược: Praxilen
50,580 lượt xem
Cập nhật: 30/05/2019
Thành phần
Naftidrofuryl oxalate.
Dược lực
Thuốc chống co mạch.
Naftidrofuryl có tác động ức chế thụ thể 5 HT2, đối kháng với tác dụng gây co mạch trên động vật và tác dụng gây kết tập tiểu cầu của sérotonine trên động vật và trên người.
Dược động học
Hấp thu :
Thuốc được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa : 2 đến 3 giờ sau khi uống, thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương.
Phân phối :
Tỉ lệ gắn với protéine huyết tương chiếm 80%.
Naftidrofuryl qua được hàng rào máu não và có thể cả hàng rào nhau thai.
Chuyển hóa :
Naftidrofuryl chủ yếu được chuyển hóa bằng quá trình thủy phân, cho ra nhiều chất chuyển hóa không có hoạt tính khác nhau.
Đào thải :
Khoảng 80% thuốc uống vào được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa đã được liên hợp.
Thời gian bán thải của thuốc vào khoảng từ 3 đến 4 giờ.
Chỉ định
Ðiều trị bệnh lý tắc nghẽn động mạch ngoại biên giai đoạn II (chứng khập khiễng cách hồi);. Ðiều trị hỗ trợ trong bệnh Raynaud. Ðiều trị các di chứng sau đột quỵ (như rối loạn vận động & cảm giác). Ðiều trị triệu chứng suy giảm trí tuệ bệnh lý ở người già.
Chống chỉ định
Quá mẫn cảm với thuốc.
Thận trọng lúc dùng
Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận. Phụ nữ có thai, cho con bú.
Liều lượng - Cách dùng
Đối với bệnh viêm động mạch chi dưới và tai biến mạch máu não : 3 viên (200mg) mỗi ngày, chia làm 3 lần, tương đương với 600 mg naftidrofuryl oxalate/ngày.
Đối với những trường hợp sa sút trí tuệ người già, mất khả năng nhận thức, sau tai biến thiếu máu cục bộ não, hội chứng Raynaud : 2 viên mỗi ngày, chia làm 2 lần, tương đương với 300 mg đến 400 mg naftidrofuryl oxalate/ngày.
Các lần dùng thuốc được chia ra trong các bữa ăn. Uống thuốc với 1 ly nước.
Tương tác thuốc
Làm tăng hiệu quả của thuốc chống loạn nhịp tim & thuốc chẹn b (gây chậm nhịp tim).
Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)
Thỉnh thoảng: rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy); chóng mặt, nhức đầu, kích thích, rối loạn giấc ngủ; phản ứng da; viêm gan.
Quá liều
Dùng thuốc quá liều theo đường uống, ngộ độc cấp tính có thể được biểu hiện qua những rối loạn nhận thức, co giật.
Bao che - Đóng gói
Viên nén bao phim
Thuốc chứa hoạt chất này
Zithromax 200mg/5ml
SĐK: VN-10300-05
Myonal 50mg
SĐK: VN-8602-04
Arcoxia 90mg
SĐK: VN-15092-12
Partamol 500mg
SĐK: VD-21111-14
Doniwell
SĐK: VN-14201-11
Diamicron MR
SĐK: VN-0465-06
Fasigyne
SĐK: VN-1476-06
Betaserc 16mg
SĐK: VN-17206-13
Imdur
SĐK: VN-6459-02
Medrol
SĐK: VN-0549-06
Kavasdin 5
SĐK: VD-20761-14
Dobucin
SĐK: VN-16920-13
Smecta
SĐK: VN-4737-07
Zinnat tablets 500mg
SĐK: VN-10261-10
Ultracet
SĐK: VN-16803-13
Floxigat 400
SĐK: VN-9133-04
Motilium-M
SĐK: VN-0911-06
Clabact 500
SĐK: VD-27561-17
Drotusc Forte
SĐK: VD-24789-16
Tanganil 500mg
SĐK: VN-7200-02
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!