Flurbiprofen
Tên biệt dược: Antadys; Nibelon
50,487 lượt xem
Cập nhật: 04/07/2007
Thành phần
Flurbiprofen
Dược động học
- Hấp thu: Flurbiprofen hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Nồng đọ tối đa trong huyết tương đạt được sau khi uống 2h.
- Phân bố: thuốc liên kết nhiều với protein huyết tương khoảng 99%.
- Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
Tác dụng
Flurbiprofen có tác dụng hạ sốt, giảm đau và chống viêm.
Tuy nhiên tác dụng hạ sốt kém nên ít dùng làm thuốc hạ sốt đơn thuần.
Tác dụng chống viêm giảm đau mạnh và tác dụng chống viêm xuất hiện tối đa sau 2 ngày điều trị.
Tác dụng chống kết tập tiểu cầu yếu hơn aspirin.
Chỉ định
Ðiều trị tấn công: đau bụng kinh, viêm gân cấp tính, viêm xương khớp cấp tính, đau thắt lưng.
Ðiều trị duy trì: một số bệnh phong thấp, viêm khớp.
Chống chỉ định
Quá mẫn với flurbiprofen hoặc các chất tương tự (nhóm NSAID);.
Loét dạ dày hay tá tràng tiến triển.
Các bệnh tim, gan hay thận nặng.
Phụ nữ có thai 3 tháng cuối. Trẻ < 15 tuổi.
Thận trọng lúc dùng
Thận trọng trong trường hợp nhiễm khuẩn, tiền căn loét dạ dày-tá tràng, đang bị bệnh tim, gan hay thận, tiền căn lên suyễn khi dùng aspirin hay NSAID, đang ngừa thai bằng dụng cụ tử cung, hay đang có thai, khi lái xe & vận hành máy móc.
Liều lượng - Cách dùng
Dùng cho người lớn & trẻ > 15 tuổi. Uống nguyên viên với một ly nước, trong bữa ăn.
Ðau bụng kinh: 1 viên x 2-3 lần/ngày, ngay khi bắt đầu bị đau, duy trì đến khi dứt đau. Phong thấp: liều tấn công 1 viên x 3 lần/ngày; liều duy trì 1 viên x 1-2 lần/ngày.
Tương tác thuốc
Không nên phối hợp: các NSAID, salicylic liều cao; kháng đông uống, heparin chích & ticlopidin; lithium, methotrexate.
Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)
Ðau dạ dày, nôn, ngứa, khó thở như bị cơn hen (nên ngưng thuốc).
Hiếm: xuất huyết tiêu hóa (khi dùng liều cao), nên ngưng thuốc
Bao che - Đóng gói
Viên nén bao phim
Thuốc chứa hoạt chất này
Zithromax 200mg/5ml
SĐK: VN-10300-05
Myonal 50mg
SĐK: VN-8602-04
Arcoxia 90mg
SĐK: VN-15092-12
Partamol 500mg
SĐK: VD-21111-14
Doniwell
SĐK: VN-14201-11
Diamicron MR
SĐK: VN-0465-06
Fasigyne
SĐK: VN-1476-06
Betaserc 16mg
SĐK: VN-17206-13
Imdur
SĐK: VN-6459-02
Medrol
SĐK: VN-0549-06
Kavasdin 5
SĐK: VD-20761-14
Dobucin
SĐK: VN-16920-13
Smecta
SĐK: VN-4737-07
Zinnat tablets 500mg
SĐK: VN-10261-10
Ultracet
SĐK: VN-16803-13
Floxigat 400
SĐK: VN-9133-04
Motilium-M
SĐK: VN-0911-06
Clabact 500
SĐK: VD-27561-17
Drotusc Forte
SĐK: VD-24789-16
Tanganil 500mg
SĐK: VN-7200-02
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!