Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Attapulgite

Tên biệt dược: Actapulgite 3g

0 lượt xem Cập nhật: 12/12/2025

Thành phần

Attapulgite

Dược lực

Attapulgite là hydrat nhôm, magnesi silicat chủ yếu là một loại đất sét vô cơ có thành phần và lý tính tương tự kaolin. Attapulgite hoạt hoá là attapulgite được đốt nóng cẩn thận để tăng khả năng hấp phụ. Attapulgite hoạt hoá được dùng làm chất hấp phụ trong ỉa chảy, có tác dụng bao phủ mạnh, bảo vệ niêm mạc ruột bằng cách trải thành 1 màng đồng đều trên khắp bề mặt niêm mạc. Attapulgite được giả định là hấp phụ nhiều vi khuẩn, độc tố và làm giảm mất nước.

Dược động học

Băng đường ruột: thuốc không bị hấp thu, được thải qua đường tiêu hóa.

Tác dụng

Attapulgite là hydrat nhôm, magnesi silicat chủ yếu là một loại đất sét vô cơ có thành phần và lý tính tương tự kaolin. Attapulgite hoạt hoá là attapulgite được đốt nóng cẩn thận để tăng khả năng hấp phụ. Attapulgite hoạt hoá được dùng làm chất hấp phụ trong ỉa chảy, có tác dụng bao phủ mạnh, bảo vệ niêm mạc ruột bằng cách trải thành 1 màng đồng đều trên khắp bề mặt niêm mạc. Attapulgite được giả định là hấp phụ nhiều vi khuẩn, độc tố và làm giảm mất nước.

Chỉ định

- Ðiều trị triệu chứng các bệnh đại tràng cấp và mãn tính đi kèm với tăng nhu động ruột, nhất là khi có chướng bụng và tiêu chảy. - Ðược đề nghị dùng để thụt rửa trong viêm đại trực tràng xuất huyết, như là một điều trị phụ trợ. Thuốc có thể dùng cho trẻ em.

Chống chỉ định

Quá mẫn với Attapulgite. Attapulgite không được dùng trong điều trị ỉa chảy cấp ở trẻ em.

Thận trọng lúc dùng

- Cẩn thận trong trường hợp phình đại tràng và tổn thương chức năng vận động của đại tràng. - Trong trường hợp tiểu đường, nên tính đến lượng đường (2,70g/gói). LÚC CÓ THAI Thuốc có thể dùng trong thời gian mang thai vì không bị hấp thu.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn: 2 đến 3 gói/ngày (pha trong nửa ly nước, thường trước bữa ăn). Trẻ em: liều lượng tùy thuộc vào trọng lượng của trẻ, trung bình trẻ: dưới 10kg: 1 gói/ngày. trên 10kg: 2 gói/ngày. Nên trộn bột với đường trước khi pha với nước để có được một hỗn hợp đồng nhất với một mùi vị thích hợp. Thời gian điều trị tùy theo bệnh.

Tương tác thuốc

Có thể làm giảm hay chậm hấp thu các thuốc uống cùng lúc, nên uống các thuốc cách khoảng với Activated attapulgite of Mormoiron.

Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)

Thường gặp là táo bón. Ít gặp: nhôm có thể hấp thu vào cơ thể, gây thiếu hụt phospho, khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao.

Quá liều

Ngừng thuốc ngay và rửa dạ dày.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ 15 - 30 độ C, đựng trong bao bì kín.

Bao che - Đóng gói

Bột pha hỗn dịch uống;Viên nén;Bột pha dung dịch uống

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook