Urea
Tên biệt dược: Cellartmimona; Eusoftyl cream
50,414 lượt xem
Cập nhật: 06/08/2007
Thành phần
Urea
Dược lực
Urea là thuốc da liễu, lợi tiểu thẩm thấu.
Dược động học
- Hấp thu: Urea được hấp thu nhanh qua ống tiêu hoá, nhưng đồng thời cũng gây kích ứng dạ dày ruột. Nó bị thuỷ phân tạo amoniac và carbondioxyd rồi lại được tái tổng hợp thành urê.
- Phân bố: Ure được phân bố vào các dịch ngoài và trong tế bào, bao gồm bạch huyết (lympho);, mật, dịch não tuỷ và máu, ure có thể đi qua nhau thai và thấm được vào mắt.
- Thải trừ: Ure được bài xuất nguyên dạng qua nước tiểu.
Tác dụng
Ure (carbamid) được dùng chủ yếu dưới dạng kem hay mỡ ở nồng độ thích hợp để làm mềm da và giúp cho da luôn giữ được độ ẩm nhất định.
Cơ chế tác dụng của ure là làm gẫy các liên kết hydro bình thường của protein sừng hoá và khô da ( bệnh vẩy cá-ichthyosis, bệnh vẩy nến-psoriasis...). Ure cũng có tác dụng làm cho một số thuốc thấm qua da nhanh hơn.
Ure đã từng được dùng dưới dạng dung dịch tiêm để làm thuốc lợi niệu theo cơ chế thẩm thấu.
Trong thực tế ure còn được dùng để chống nhiễm độc formaldehyd.
Chỉ định
Rối loạn keratin hóa: chai gan bàn tay, dày sừng ở gan bàn tay & bàn chân, nứt nẻ tay chân, bệnh vảy cá, dị ứng da, chàm dị ứng.
Chống chỉ định
Quá mẫn vời thành phần thuốc. Tránh thuốc dây vào mắt.
Thận trọng lúc dùng
Với bệnh nhân dễ bị dị ứng: viêm da dị ứng, hen suyễn, hay dị ứng thuốc hoặc tiền sử gia đình dị ứng.
Liều lượng - Cách dùng
Thoa thuốc vùng da bệnh một hoặc vài lần mỗi ngày. Luôn giữ da sạch & khô.
Tương tác thuốc
Urê có thể làm tăng bài tiết lithi qua thận. Có thể có tác dụng hiệp đồng với các thuốc lợi niệu khác kể cả các chất ức chế anhydrase carbonic.
Arginin có thể làm tăng nitơ của uree trong máu và gây tăng kali huyết nặng ở những người bệnh bị suy thận.
Không nên truyền uree cùng một lúc với máu toàn phần vì có thể gây tan huyết.
Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)
Có thể gây đau nhức nếu thoa lên vùng da nhạy cảm, vết thương da hay chảy mủ.
Quá liều
Trong trường hợp bị đau rát tại chỗ bôi thuốc, cần phải rửa sạch kem thuốc và hỏi ý kiến thầy thuốc.
Bảo quản
Bảo quản chế phẩm kem dưới 25 độ C. Không được đựng trong các bình hợp kim.
Bao che - Đóng gói
Thuốc mỡ; Kem bôi da
Thuốc chứa hoạt chất này
Zithromax 200mg/5ml
SĐK: VN-10300-05
Myonal 50mg
SĐK: VN-8602-04
Arcoxia 90mg
SĐK: VN-15092-12
Partamol 500mg
SĐK: VD-21111-14
Doniwell
SĐK: VN-14201-11
Diamicron MR
SĐK: VN-0465-06
Fasigyne
SĐK: VN-1476-06
Betaserc 16mg
SĐK: VN-17206-13
Imdur
SĐK: VN-6459-02
Medrol
SĐK: VN-0549-06
Kavasdin 5
SĐK: VD-20761-14
Dobucin
SĐK: VN-16920-13
Smecta
SĐK: VN-4737-07
Zinnat tablets 500mg
SĐK: VN-10261-10
Ultracet
SĐK: VN-16803-13
Floxigat 400
SĐK: VN-9133-04
Motilium-M
SĐK: VN-0911-06
Clabact 500
SĐK: VD-27561-17
Drotusc Forte
SĐK: VD-24789-16
Tanganil 500mg
SĐK: VN-7200-02
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!