Dehydroepiandrosterone
4 lượt xem
Cập nhật: 28/10/2026
Dược lực
- Dehydroepiandrosterone (DHEA) là một hormone steroid được cơ thể tổng hợp tự nhiên, chủ yếu tại tuyến thượng thận, ngoài ra còn được sản xuất với lượng nhỏ ở tuyến sinh dục. Hoạt chất này đóng vai trò tiền chất trong quá trình hình thành các hormone sinh dục quan trọng như testosterone và estrogen.
- Bản thân DHEA có hoạt tính androgen tương đối yếu. Sau khi được chuyển hóa tại các mô, DHEA có thể tạo thành những hormone có hoạt tính mạnh hơn, từ đó tham gia điều hòa các chức năng sinh lý liên quan đến nội tiết tố ở cả nam và nữ.
- Nồng độ DHEA trong cơ thể thường đạt mức cao nhất ở giai đoạn trưởng thành trẻ tuổi và giảm dần theo quá trình lão hóa. Việc bổ sung DHEA có thể làm tăng nồng độ hormone này trong máu, tuy nhiên hiệu quả đối với sức khỏe sinh lý, khả năng sinh sản và chống lão hóa vẫn cần được đánh giá thêm qua các nghiên cứu lâm sàng
Dược động học
- Hấp thu: Sau khi sử dụng qua đường uống, Dehydroepiandrosterone được hấp thu tại đường tiêu hóa và đi vào tuần hoàn máu. Khả năng hấp thu và nồng độ hoạt chất đạt được có thể thay đổi tùy theo liều dùng, giới tính và đặc điểm sinh lý của từng người.
- Phân bố: DHEA lưu hành trong máu dưới dạng tự do hoặc liên kết với protein huyết tương, chủ yếu là albumin. Một phần hoạt chất được chuyển đổi thành DHEA sulfate (DHEAS), dạng có thời gian tồn tại trong tuần hoàn dài hơn.
- Chuyển hóa: Quá trình biến đổi DHEA diễn ra chủ yếu tại gan và các mô ngoại vi. Hoạt chất có thể được chuyển thành DHEAS hoặc tiếp tục tham gia các phản ứng sinh hóa để tạo ra androstenedione, testosterone và estrogen. DHEA và DHEAS cũng có khả năng chuyển đổi qua lại, góp phần duy trì nguồn tiền chất hormone trong cơ thể.
- Thải trừ: DHEA được đào thải khỏi tuần hoàn tương đối nhanh, với thời gian bán thải của dạng tự do thường khoảng 1–3 giờ. Trong khi đó, DHEAS có thời gian bán thải dài hơn, khoảng 10–20 giờ. Các sản phẩm chuyển hóa sau khi được liên hợp chủ yếu được loại bỏ qua nước tiểu.
Thuốc chứa hoạt chất này
Myonal 50mg
SĐK: VN-19072-15
Zithromax 200mg/5ml
SĐK: VN-10300-05
Arcoxia 90mg
SĐK: VN-23810-17
Doniwell
SĐK: VN-14201-11
Diamicron MR 30mg Les Laboratoires Servier
SĐK: VN-0465-06
Partamol 500mg
SĐK: VD-21111-14
Betaserc 16mg
SĐK: VN-17206-13
Fasigyne 500mg Pfizer
SĐK: VN-1476-06
Imdur 60mg AstraZeneca
SĐK: VN-6459-02
Medrol 16mg
SĐK: VN-0549-06
Kavasdin 5
SĐK: VD-20761-14
Dobucin - Dobutamine HCl 250mg/5ml
SĐK: 890110022824
Smecta
SĐK: VN-4737-07
Zinnat tablets 500mg
SĐK: VN-10261-10
Ultracet
SĐK: VN-16803-13
Motilium-M
SĐK: VN-0911-06
Tanganil - Acetylleucine 500mg Pierre Fabre
SĐK: 300100036825
Clabact 500
SĐK: VD-27561-17
Drotusc Forte 80mg
SĐK: VD-24789-16
Floxigat 400
SĐK: VN-9133-04
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!