Dầu Hạt Cải hydro hóa
0 lượt xem
Cập nhật: 21/08/2026
Dược lực
- Dầu hạt cải hydro hóa là nguyên liệu lipid được xử lý bằng quá trình hydro hóa nhằm thay đổi đặc tính của dầu, chủ yếu là mức độ bão hòa của các acid béo. Dầu hạt cải tự nhiên chứa nhiều acid béo không bão hòa, trong đó nổi bật là acid oleic, acid linoleic và acid α-linolenic (ALA).
- Về mặt sinh học, các acid béo từ dầu hạt cải sau khi được tiêu hóa và hấp thu có thể tham gia vào cấu trúc màng tế bào, chuyển hóa lipid và cung cấp năng lượng. Đặc biệt, ALA là một acid béo omega-3 thiết yếu mà cơ thể không tự tổng hợp được, cần được cung cấp thông qua chế độ ăn.
- Tuy nhiên, đối với dầu hạt cải đã hydro hóa, thành phần acid béo và đặc tính sinh học có thể thay đổi tùy mức độ hydro hóa và quy trình sản xuất. Vì vậy, không nên áp dụng hoàn toàn các đặc tính của dầu hạt cải nguyên bản cho dạng hydro hóa nếu chưa có dữ liệu cụ thể về thành phần của nguyên liệu.
Dược động học
- Sau khi được sử dụng qua đường uống, dầu hạt cải hydro hóa được tiêu hóa tại đường tiêu hóa nhờ hệ thống enzyme và muối mật, sau đó các acid béo được hấp thu chủ yếu tại ruột non. Chúng có thể được tái este hóa thành triglycerid và vận chuyển trong cơ thể dưới dạng các lipoprotein để cung cấp năng lượng hoặc tham gia vào quá trình chuyển hóa lipid.
- Các acid béo trong dầu hạt cải có quá trình chuyển hóa khác nhau tùy từng loại. Chẳng hạn, ALA có thể tiếp tục được chuyển đổi thành các acid béo omega-3 chuỗi dài hơn, nhưng hiệu suất chuyển đổi trong cơ thể tương đối hạn chế.
- Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu dược động học riêng biệt về dầu hạt cải hydro hóa như sinh khả dụng, thời gian đạt nồng độ tối đa hoặc thời gian bán thải. Do đây là một hỗn hợp lipid thay vì một hoạt chất đơn lẻ, các thông số hấp thu, phân bố, chuyển hóa và đào thải cần được xem xét dựa trên từng thành phần acid béo cụ thể.
Thuốc chứa hoạt chất này
Myonal 50mg
SĐK: VN-19072-15
Zithromax 200mg/5ml
SĐK: VN-10300-05
Arcoxia 90mg
SĐK: VN-23810-17
Doniwell
SĐK: VN-14201-11
Diamicron MR 30mg viên nén vỉ 30 viên
SĐK: VN-0465-06
Partamol 500mg
SĐK: VD-21111-14
Betaserc 16mg
SĐK: VN-17206-13
Fasigyne
SĐK: VN-1476-06
Imdur 60mg
SĐK: VN-6459-02
Medrol 16mg
SĐK: VN-0549-06
Kavasdin 5
SĐK: VD-20761-14
Dobucin - Dobutamine HCl 250mg/5ml
SĐK: 890110022824
Smecta
SĐK: VN-4737-07
Zinnat tablets 500mg
SĐK: VN-10261-10
Ultracet
SĐK: VN-16803-13
Motilium-M
SĐK: VN-0911-06
Tanganil 500mg
SĐK: VN-7200-02
Clabact 500
SĐK: VD-27561-17
Floxigat 400
SĐK: VN-9133-04
Drotusc Forte 80mg
SĐK: VD-24789-16
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!