Cao lá Dây Thìa Canh
Dược lực
Cao lá Dây thìa canh chứa nhiều hoạt chất sinh học, trong đó acid gymnemic (Gymnemic acids) là thành phần quan trọng nhất, ngoài ra còn có gurmarin, gymnemasaponin, flavonoid và các hợp chất triterpenoid saponin. Các tác dụng dược lý đã được nghiên cứu gồm:
- Giảm hấp thu glucose tại ruột: Acid gymnemic có cấu trúc tương tự glucose, cạnh tranh với glucose tại các thụ thể ở niêm mạc ruột, từ đó làm giảm hấp thu đường sau ăn.
- Kích thích tiết insulin: Hỗ trợ phục hồi chức năng tế bào β của tuyến tụy, tăng tiết insulin ở bệnh nhân còn khả năng bài tiết insulin.
- Tăng sử dụng glucose ngoại vi: Cải thiện độ nhạy insulin tại mô cơ và mô mỡ, giúp tăng thu nhận glucose vào tế bào.
- Ức chế tổng hợp glucose tại gan: Làm giảm quá trình tân tạo glucose và góp phần kiểm soát đường huyết lúc đói.
- Giảm cảm giác thèm đồ ngọt: Gurmarin và acid gymnemic có thể làm giảm cảm nhận vị ngọt trên lưỡi trong khoảng 30–90 phút sau khi sử dụng, từ đó hạn chế tiêu thụ đường.
- Chống oxy hóa và chống viêm: Giảm stress oxy hóa, bảo vệ tế bào β tuyến tụy và hạn chế tổn thương do tăng đường huyết kéo dài.
- Cải thiện chuyển hóa lipid: Một số nghiên cứu ghi nhận giảm cholesterol toàn phần, LDL-C và triglycerid, đồng thời có thể làm tăng HDL-C.
Dược động học
Hiện nay, dược động học của cao lá Dây thìa canh ở người chưa được nghiên cứu đầy đủ do đây là dược liệu chứa nhiều hoạt chất khác nhau. Các dữ liệu hiện có cho thấy:
- Hấp thu: Các acid gymnemic được hấp thu qua đường tiêu hóa nhưng sinh khả dụng không cao do cấu trúc saponin triterpenoid có kích thước phân tử lớn.
- Phân bố: Chưa có dữ liệu đầy đủ về thể tích phân bố hoặc mức độ gắn protein huyết tương.
- Chuyển hóa: Được chuyển hóa một phần tại gan và có sự tham gia của hệ vi khuẩn đường ruột trong quá trình chuyển hóa các saponin.
- Thải trừ: Các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua phân, một phần qua nước tiểu. Chưa xác định rõ thời gian bán thải của các hoạt chất chính.
- Đặc điểm: Do thành phần hoạt chất đa dạng nên chưa có mô hình dược động học chuẩn như đối với thuốc hóa dược.
Thuốc chứa hoạt chất này
Myonal 50mg
SĐK: VN-19072-15
Zithromax 200mg/5ml
SĐK: VN-10300-05
Arcoxia 90mg
SĐK: VN-23810-17
Doniwell
SĐK: VN-14201-11
Diamicron MR 30mg viên nén vỉ 30 viên
SĐK: VN-0465-06
Partamol 500mg
SĐK: VD-21111-14
Betaserc 16mg
SĐK: VN-17206-13
Fasigyne
SĐK: VN-1476-06
Imdur 60mg
SĐK: VN-6459-02
Medrol 16mg
SĐK: VN-0549-06
Kavasdin 5
SĐK: VD-20761-14
Dobucin - Dobutamine HCl 250mg/5ml
SĐK: 890110022824
Smecta
SĐK: VN-4737-07
Zinnat tablets 500mg
SĐK: VN-10261-10
Ultracet
SĐK: VN-16803-13
Motilium-M
SĐK: VN-0911-06
Tanganil 500mg
SĐK: VN-7200-02
Floxigat 400
SĐK: VN-9133-04
Clabact 500
SĐK: VD-27561-17
Drotusc Forte 80mg
SĐK: VD-24789-16
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!