Anidulafungin
5 lượt xem
Cập nhật: 14/07/2026
Dược lực
- Anidulafungin là thuốc kháng nấm thuộc nhóm echinocandin, có tác dụng tiêu diệt nấm bằng cách ức chế enzym 1,3-β-D-glucan synthase. Enzym này tham gia vào quá trình tạo 1,3-β-D-glucan – thành phần quan trọng cấu tạo nên thành tế bào nấm. Khi quá trình tổng hợp bị ngăn chặn, thành tế bào trở nên suy yếu, mất tính toàn vẹn, khiến nấm không thể phát triển và cuối cùng bị tiêu diệt.
- Hoạt chất có hiệu quả mạnh trên nhiều loài Candida như Candida albicans, C. glabrata, C. tropicalis, C. krusei, C. parapsilosis và một số chủng khác. Ngoài ra, Anidulafungin còn có tác dụng đối với các loài Aspergillus, đặc biệt là Aspergillus fumigatus. Nhờ cơ chế tác động đặc hiệu lên thành tế bào nấm – cấu trúc không có ở tế bào người – thuốc có tính chọn lọc cao và ít ảnh hưởng đến tế bào của cơ thể.
Dược động học
- Hấp thu: Anidulafungin không hấp thu qua đường uống nên được sử dụng bằng đường truyền tĩnh mạch. Sinh khả dụng qua đường truyền đạt gần 100%.
- Phân bố: Sau khi vào cơ thể, thuốc phân bố rộng đến nhiều mô và dịch cơ thể. Tỷ lệ gắn với protein huyết tương cao (khoảng 99%), góp phần duy trì nồng độ thuốc ổn định trong máu.
- Chuyển hóa: Khác với nhiều thuốc kháng nấm khác, Anidulafungin không được chuyển hóa qua hệ enzym cytochrome P450 ở gan. Thuốc trải qua quá trình phân hủy hóa học chậm trong huyết tương thành các chất không còn hoạt tính, do đó nguy cơ tương tác thuốc tương đối thấp.
- Thải trừ: Các sản phẩm phân hủy được đào thải chủ yếu qua phân, chỉ một lượng rất nhỏ được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải trung bình khoảng 24 giờ, giúp duy trì hiệu quả điều trị với chế độ dùng một lần mỗi ngày.
- Đối tượng đặc biệt: Dược động học của Anidulafungin ít bị ảnh hưởng bởi tuổi tác, giới tính hoặc chức năng gan, thận. Vì vậy, đa số trường hợp không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận, kể cả người đang lọc máu. Đây là một ưu điểm đáng chú ý của hoạt chất trong điều trị nhiễm nấm xâm lấn.
Thuốc chứa hoạt chất này
Myonal 50mg
SĐK: VN-19072-15
Zithromax 200mg/5ml
SĐK: VN-10300-05
Arcoxia 90mg
SĐK: VN-23810-17
Doniwell
SĐK: VN-14201-11
Diamicron MR 30mg viên nén vỉ 30 viên
SĐK: VN-0465-06
Partamol 500mg
SĐK: VD-21111-14
Betaserc 16mg
SĐK: VN-17206-13
Fasigyne
SĐK: VN-1476-06
Imdur 60mg
SĐK: VN-6459-02
Medrol 16mg
SĐK: VN-0549-06
Kavasdin 5
SĐK: VD-20761-14
Dobucin - Dobutamine HCl 250mg/5ml
SĐK: 890110022824
Smecta
SĐK: VN-4737-07
Zinnat tablets 500mg
SĐK: VN-10261-10
Ultracet
SĐK: VN-16803-13
Motilium-M
SĐK: VN-0911-06
Tanganil 500mg
SĐK: VN-7200-02
Floxigat 400
SĐK: VN-9133-04
Clabact 500
SĐK: VD-27561-17
Drotusc Forte 80mg
SĐK: VD-24789-16
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!