Ponatinib
15 lượt xem
Cập nhật: 09/07/2026
Dược lực
- Ponatinib là thuốc thuộc nhóm ức chế tyrosine kinase (TKI), được phát triển để tác động trực tiếp lên protein BCR-ABL – nguyên nhân chính thúc đẩy sự phát triển của bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính (CML) và bệnh bạch cầu lympho cấp có nhiễm sắc thể Philadelphia dương tính (Ph+ ALL).
- Hoạt chất này có khả năng ức chế cả BCR-ABL dạng thông thường và nhiều dạng đột biến kháng thuốc, bao gồm đột biến T315I, vốn làm giảm hiệu quả của nhiều thuốc TKI thế hệ trước. Bằng cách ngăn chặn hoạt động của enzym tyrosine kinase, ponatinib giúp ức chế quá trình tăng sinh, thúc đẩy chết theo chương trình của tế bào ung thư và làm chậm tiến triển của bệnh.
- Ngoài BCR-ABL, ponatinib còn ức chế nhiều kinase khác như VEGFR, FGFR, PDGFR, KIT, FLT3, RET và SRC, góp phần tăng hiệu quả chống ung thư nhưng cũng liên quan đến một số tác dụng không mong muốn trên tim mạch và mạch máu.
Dược động học
Hấp thu
- Ponatinib được hấp thu tốt sau khi uống.
- Nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) thường đạt sau khoảng 4–6 giờ.
- Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến mức độ hấp thu, do đó thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng bữa ăn.
Phân bố
- Ponatinib phân bố rộng trong cơ thể.
- Thuốc liên kết rất cao với protein huyết tương, trên 99%, chủ yếu với albumin và α1-acid glycoprotein.
Chuyển hóa
- Ponatinib được chuyển hóa chủ yếu tại gan.
- Enzym CYP3A4 đóng vai trò chính trong quá trình chuyển hóa, ngoài ra còn có sự tham gia của CYP2C8, CYP2D6 và CYP3A5 ở mức độ thấp hơn.
- Vì phụ thuộc CYP3A4, thuốc có thể xảy ra tương tác với các chất ức chế hoặc cảm ứng mạnh enzym này.
Thải trừ
- Thời gian bán thải trung bình khoảng 24 giờ, cho phép sử dụng 1 lần mỗi ngày.
- Thuốc được đào thải chủ yếu qua phân dưới dạng thuốc gốc và các chất chuyển hóa; chỉ một lượng rất nhỏ được bài tiết qua nước tiểu.
- Độ thanh thải trung bình khoảng 0,16 L/giờ/kg.
Đối tượng đặc biệt
- Suy gan: Có thể làm tăng nồng độ ponatinib trong máu, do đó cần thận trọng và cân nhắc điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nặng.
- Suy thận: Chưa có nhiều dữ liệu trên bệnh nhân suy thận nặng hoặc bệnh thận giai đoạn cuối, vì vậy cần theo dõi sát khi sử dụng.
- Người cao tuổi: Dược động học không thay đổi đáng kể theo tuổi, tuy nhiên nguy cơ gặp tác d
Thuốc chứa hoạt chất này
Myonal 50mg
SĐK: VN-19072-15
Zithromax 200mg/5ml
SĐK: VN-10300-05
Arcoxia 90mg
SĐK: VN-23810-17
Doniwell
SĐK: VN-14201-11
Diamicron MR 30mg viên nén vỉ 30 viên
SĐK: VN-0465-06
Partamol 500mg
SĐK: VD-21111-14
Betaserc 16mg
SĐK: VN-17206-13
Fasigyne
SĐK: VN-1476-06
Imdur 60mg
SĐK: VN-6459-02
Medrol 16mg
SĐK: VN-0549-06
Kavasdin 5
SĐK: VD-20761-14
Dobucin - Dobutamine HCl 250mg/5ml
SĐK: 890110022824
Smecta
SĐK: VN-4737-07
Zinnat tablets 500mg
SĐK: VN-10261-10
Ultracet
SĐK: VN-16803-13
Motilium-M
SĐK: VN-0911-06
Tanganil 500mg
SĐK: VN-7200-02
Floxigat 400
SĐK: VN-9133-04
Clabact 500
SĐK: VD-27561-17
Drotusc Forte 80mg
SĐK: VD-24789-16
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!