Gilteritinib
Dược lực
Gilteritinib là thuốc ức chế tyrosine kinase, tác động chọn lọc lên thụ thể FLT3 (FMS-like tyrosine kinase 3) – một yếu tố quan trọng trong sự phát triển của tế bào bạch cầu ác tính. Thuốc ức chế cả các dạng đột biến FLT3 như FLT3-ITD và FLT3-TKD, từ đó ngăn chặn tín hiệu tăng sinh tế bào ung thư và thúc đẩy quá trình apoptosis (chết tế bào theo chương trình). Ngoài ra, thuốc còn có tác động ức chế một số kinase khác liên quan đến tiến triển khối u.
Dược động học
- Hấp thu: Gilteritinib hấp thu tốt qua đường uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 4–6 giờ.
- Phân bố: Phân bố rộng trong cơ thể, gắn kết protein huyết tương cao.
- Chuyển hóa: Chủ yếu chuyển hóa qua gan thông qua enzym CYP3A4, tạo ra các chất chuyển hóa không còn hoạt tính đáng kể.
- Thải trừ: Đào thải chủ yếu qua phân, một phần nhỏ qua nước tiểu.
- Thời gian bán thải: Kéo dài, giúp duy trì tác dụng điều trị khi dùng liều hàng ngày.
Thuốc chứa hoạt chất này
Zithromax 200mg/5ml
SĐK: VN-10300-05
Myonal 50mg
SĐK: VN-19072-15
Arcoxia 90mg
SĐK: VN-23810-17
Doniwell
SĐK: VN-14201-11
Diamicron MR 30mg viên nén vỉ 30 viên
SĐK: VN-0465-06
Partamol 500mg
SĐK: VD-21111-14
Betaserc 16mg
SĐK: VN-17206-13
Fasigyne
SĐK: VN-1476-06
Imdur 60mg
SĐK: VN-6459-02
Medrol 16mg
SĐK: VN-0549-06
Kavasdin 5
SĐK: VD-20761-14
Dobucin - Dobutamine HCl 250mg/5ml
SĐK: 890110022824
Smecta
SĐK: VN-4737-07
Zinnat tablets 500mg
SĐK: VN-10261-10
Ultracet
SĐK: VN-16803-13
Motilium-M
SĐK: VN-0911-06
Tanganil 500mg
SĐK: VN-7200-02
Floxigat 400
SĐK: VN-9133-04
Clabact 500
SĐK: VD-27561-17
Drotusc Forte 80mg
SĐK: VD-24789-16
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!