Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Denosumab

2 lượt xem Cập nhật: 06/07/2026

Dược lực

Denosumab là một kháng thể đơn dòng IgG2 hoàn toàn từ người, có tác dụng đặc hiệu lên RANKL (Receptor Activator of Nuclear Factor Kappa-B Ligand) – một protein đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành, hoạt hóa và kéo dài tuổi thọ của tế bào hủy xương (osteoclast).

Denosumab gắn kết với RANKL với ái lực cao và tính đặc hiệu mạnh, từ đó ngăn cản RANKL tương tác với thụ thể RANK trên bề mặt tiền hủy cốt bào và hủy cốt bào trưởng thành. Cơ chế này giúp:

  • Ức chế sự hình thành và hoạt động của tế bào hủy xương.
  • Giảm quá trình tiêu xương và tái hấp thu xương.
  • Tăng mật độ khoáng xương (BMD).
  • Giảm nguy cơ gãy xương ở bệnh nhân loãng xương.
  • Hạn chế các biến cố liên quan đến xương ở bệnh nhân ung thư di căn xương.

Sau khi dùng denosumab, các dấu ấn chuyển hóa xương như C-terminal telopeptide (CTX) giảm nhanh, thường trong vòng 6 giờ và đạt mức giảm tối đa trong khoảng 3 ngày. Tác dụng ức chế hủy xương có thể kéo dài trong nhiều tháng và sẽ hồi phục dần sau khi ngừng điều trị.

Dược động học

Hấp thu

  • Denosumab được sử dụng bằng đường tiêm dưới da.
  • Sau khi tiêm dưới da liều 60 mg, nồng độ đỉnh trong huyết thanh (Cmax) đạt được sau khoảng 10 ngày (dao động từ 2–28 ngày).
  • Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc khoảng 61%.

Phân bố

  • Denosumab phân bố chủ yếu trong hệ tuần hoàn và dịch ngoại bào.
  • Thể tích phân bố trung bình khoảng 6 lít, phản ánh sự phân bố hạn chế ngoài khoang mạch máu.

Chuyển hóa

  • Là một kháng thể đơn dòng, denosumab không được chuyển hóa qua hệ enzym cytochrome P450 ở gan.
  • Thuốc được phân hủy thành các peptide nhỏ và acid amin thông qua quá trình dị hóa protein tự nhiên của cơ thể.

Thải trừ

  • Denosumab không được đào thải nguyên vẹn qua thận.
  • Thời gian bán thải trung bình khoảng 25–32 ngày.
  • Nồng độ thuốc giảm theo cơ chế phi tuyến tính đặc trưng của kháng thể đơn dòng.
  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nhẹ đến trung bình, tuy nhiên bệnh nhân suy thận nặng có nguy cơ hạ calci máu cao hơn và cần được theo dõi chặt chẽ.

Tác dụng

Denosumab là thuốc có tác dụng ức chế tiêu xương, được sử dụng trong điều trị nhiều bệnh lý liên quan đến mất xương và tổn thương xương. Các tác dụng chính của denosumab bao gồm:

  • Làm giảm hoạt động của tế bào hủy xương, từ đó hạn chế quá trình tiêu xương và mất chất khoáng trong xương.
  • Tăng mật độ khoáng xương (BMD) ở cột sống, xương hông và các vị trí khác.
  • Giảm nguy cơ gãy xương ở bệnh nhân loãng xương, bao gồm gãy xương cột sống, gãy xương hông và các gãy xương ngoài cột sống.
  • Ngăn ngừa mất xương do điều trị nội tiết ở bệnh nhân ung thư vú hoặc ung thư tuyến tiền liệt.
  • Giảm các biến cố liên quan đến xương ở bệnh nhân có di căn xương từ các khối u ác tính, như gãy xương bệnh lý, chèn ép tủy sống hoặc nhu cầu phẫu thuật/xạ trị xương.
  • Điều trị u tế bào khổng lồ của xương, giúp làm giảm sự phát triển của khối u và hạn chế phá hủy cấu trúc xương.
  • Kiểm soát tăng calci huyết liên quan đến ung thư ở những bệnh nhân không đáp ứng hoặc đáp ứng không đầy đủ với bisphosphonat.

Nhờ cơ chế ức chế đặc hiệu protein RANKL, denosumab giúp cân bằng quá trình tái tạo xương, cải thiện độ chắc khỏe của xương và làm giảm nguy cơ các biến chứng nghiêm trọng liên quan đến hệ xương.

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook