Pralsetinib
Dược lực
Pralsetinib là thuốc điều trị nhắm trúng đích thuộc nhóm ức chế tyrosine kinase, được thiết kế để tác động chọn lọc lên thụ thể RET (Rearranged during Transfection). Hoạt chất này có khả năng ức chế cả RET dạng bình thường và các dạng RET bị đột biến hoặc hợp nhất, vốn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của một số loại ung thư.
Cơ chế tác dụng của Pralsetinib bao gồm:
- Ức chế quá trình phosphoryl hóa của RET, từ đó ngăn chặn các tín hiệu thúc đẩy sự tăng sinh và sống sót của tế bào ung thư.
- Làm giảm khả năng phát triển, xâm lấn và di căn của các tế bào mang đột biến hoặc dung hợp gen RET.
- Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, Pralsetinib còn cho thấy hoạt tính ức chế trên một số kinase khác như DDR1, FGFR1, FLT3, JAK1, JAK2, PDGFRβ, VEGFR2, TRKA và TRKC.
- Thử nghiệm trên mô hình động vật cho thấy thuốc có khả năng làm chậm đáng kể sự phát triển của khối u mang bất thường RET.
Dược động học
Hấp thu
- Pralsetinib được hấp thu tốt qua đường uống.
- Nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) thường đạt được sau khoảng 2–4 giờ sau khi dùng thuốc.
- Thức ăn, đặc biệt là bữa ăn nhiều chất béo, có thể làm thay đổi mức độ hấp thu của thuốc.
Phân bố
- Pralsetinib có thể tích phân bố biểu kiến lớn, khoảng 303 L, cho thấy thuốc phân bố rộng trong các mô của cơ thể.
- Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 97%.
Chuyển hóa
- Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua hệ enzym CYP3A4.
- Do phụ thuộc vào CYP3A4, Pralsetinib có thể xảy ra tương tác với các thuốc cảm ứng hoặc ức chế mạnh enzym này.
Thải trừ
- Thời gian bán thải trung bình của Pralsetinib khoảng 15–20 giờ.
- Thuốc được đào thải chủ yếu qua phân (chiếm khoảng 70–75% liều dùng), phần còn lại được thải qua nước tiểu.
- Một tỷ lệ đáng kể thuốc được thải trừ dưới dạng chưa chuyển hóa.
Thuốc chứa hoạt chất này
Zithromax 200mg/5ml
SĐK: VN-10300-05
Myonal 50mg
SĐK: VN-19072-15
Arcoxia 90mg
SĐK: VN-23810-17
Doniwell
SĐK: VN-14201-11
Diamicron MR 30mg viên nén vỉ 30 viên
SĐK: VN-0465-06
Partamol 500mg
SĐK: VD-21111-14
Betaserc 16mg
SĐK: VN-17206-13
Fasigyne
SĐK: VN-1476-06
Imdur 60mg
SĐK: VN-6459-02
Medrol 16mg
SĐK: VN-0549-06
Kavasdin 5
SĐK: VD-20761-14
Dobucin - Dobutamine HCl 250mg/5ml
SĐK: 890110022824
Smecta
SĐK: VN-4737-07
Zinnat tablets 500mg
SĐK: VN-10261-10
Ultracet
SĐK: VN-16803-13
Motilium-M
SĐK: VN-0911-06
Tanganil 500mg
SĐK: VN-7200-02
Floxigat 400
SĐK: VN-9133-04
Clabact 500
SĐK: VD-27561-17
Drotusc Forte 80mg
SĐK: VD-24789-16
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!