Dioctahedral smectite
Tên biệt dược: Diomecta; Sapmeta; Smenter
50,396 lượt xem
Cập nhật: 29/03/2019
Thành phần
Dioctahedral smectit
Dược động học
Dioctahedral smectite không được hấp thu và thải ra theo đường tiêu hóa.
Tác dụng
Với cấu trúc từng lớp và độ nhầy cao, Dioctahedral smectite có khả năng bao phủ niêm mạc tiêu hóa rất lớn. Dioctahedral smectite tương tác với glycoprotein của chất nhầy làm tăng sức chịu đựng của lớp gel dính trên niêm mạc khi bị tấn công. Nhờ tác động trên hàng rào niêm mạc tiêu hóa và khả năng bám cao nên Dioctahedral smectite bảo vệ được niêm mạc tiêu hóa. Dioctahedral smectite không cản quang, không nhuộm màu phân, và với liều lượng thông dụng, Dioctahedral smectite không làm thay đổi thời gian vận chuyển sinh lý của ruột.
Chỉ định
- Tiêu chảy cấp và mãn tính ở trẻ con và người lớn.
- Ðiều trị triệu chứng đau của bệnh thực quản-dạ dày-tá tràng và đại tràng.
Thận trọng lúc dùng
Phải bù nước nếu cần (bằng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch); tùy theo tuổi, cơ địa bệnh nhân và mức độ mất nước do tiêu chảy.
Liều lượng - Cách dùng
Trẻ con :
- dưới 1 tuổi: 1 gói/ngày.
- 1 đến 2 tuổi: 1-2 gói/ngày.
- trên 2 tuổi: 2-3 gói/ngày.
Thuốc có thể hòa trong bình nước (50ml) chia trong ngày hoặc trộn đều trong thức ăn sệt.
Người lớn: trung bình, 3 gói/ngày, hòa trong nửa ly nước.
Thông thường nếu tiêu chảy cấp tính, liều lượng có thể tăng gấp đôi khi khởi đầu điều trị.
Nên sử dụng:
- Sau bữa ăn ở viêm thực quản.
- Xa bữa ăn ở các bệnh khác.
Thụt rửa giữ lại: 1 đến 3 lần thụt rửa/ngày, mỗi lần hòa 1 đến 3 gói trong 50 đến 100ml nước ấm.
Tương tác thuốc
Tính chất hấp phụ của Dioctahedral smectite có thể thay đổi thời gian và (hoặc) sự hấp thu của thuốc khác, do đó nên uống cách khoảng với Dioctahedral smectite.
Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)
Có thể gây ra hoặc làm tăng táo bón nhưng rất hiếm, điều trị vẫn có thể tiếp tục với liều lượng giảm.
Bao che - Đóng gói
Bột pha hỗn dịch uống; Thuốc bột
Thuốc chứa hoạt chất này
Zithromax 200mg/5ml
SĐK: VN-10300-05
Myonal 50mg
SĐK: VN-8602-04
Arcoxia 90mg
SĐK: VN-15092-12
Partamol 500mg
SĐK: VD-21111-14
Doniwell
SĐK: VN-14201-11
Diamicron MR
SĐK: VN-0465-06
Fasigyne
SĐK: VN-1476-06
Betaserc 16mg
SĐK: VN-17206-13
Imdur
SĐK: VN-6459-02
Medrol
SĐK: VN-0549-06
Kavasdin 5
SĐK: VD-20761-14
Dobucin
SĐK: VN-16920-13
Smecta
SĐK: VN-4737-07
Zinnat tablets 500mg
SĐK: VN-10261-10
Ultracet
SĐK: VN-16803-13
Floxigat 400
SĐK: VN-9133-04
Motilium-M
SĐK: VN-0911-06
Clabact 500
SĐK: VD-27561-17
Drotusc Forte
SĐK: VD-24789-16
Tanganil 500mg
SĐK: VN-7200-02
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!