Fruquintinib
Dược lực
Fruquintinib là thuốc điều trị đích đường uống, thuộc nhóm ức chế tyrosine kinase (TKI) có tính chọn lọc cao trên các thụ thể của yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu gồm VEGFR-1, VEGFR-2 và VEGFR-3. Thuốc ngăn cản quá trình phosphoryl hóa các thụ thể này, từ đó ức chế chuỗi tín hiệu thúc đẩy sự hình thành mạch máu mới nuôi khối u.
Cơ chế tác dụng của Fruquintinib bao gồm:
- Ức chế tăng sinh và di chuyển của tế bào nội mô mạch máu.
- Giảm hình thành hệ thống mạch máu mới (angiogenesis) cung cấp oxy và dưỡng chất cho khối u.
- Hạn chế sự phát triển và lan rộng của tế bào ung thư.
- Làm chậm tiến triển bệnh và kéo dài thời gian sống ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng di căn đã điều trị nhiều phác đồ trước đó.
Nhờ tính chọn lọc cao với VEGFR, Fruquintinib ít tác động lên các kinase khác so với nhiều thuốc cùng nhóm, góp phần giảm một số tác dụng ngoài mục tiêu.
Dược động học
Hấp thu
- Hấp thu tốt sau khi uống.
- Nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) đạt khoảng 2 giờ sau khi dùng.
- Thức ăn, kể cả bữa ăn nhiều chất béo, không ảnh hưởng đáng kể đến mức độ hấp thu nên thuốc có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
Phân bố
- Fruquintinib được phân bố rộng trong cơ thể.
- Thuốc gắn mạnh với protein huyết tương (khoảng 95%).
- Thể tích phân bố biểu kiến lớn, cho thấy thuốc thấm tốt vào các mô.
Chuyển hóa
- Được chuyển hóa chủ yếu tại gan.
- Enzym CYP3A là con đường chuyển hóa chính, ngoài ra còn có sự tham gia của các enzym như CYP2C8, CYP2C9 và CYP2C19 ở mức độ thấp hơn.
- Thuốc cũng trải qua chuyển hóa không phụ thuộc CYP thông qua quá trình sulfat hóa và glucuronid hóa.
Thải trừ
- Thời gian bán thải trung bình khoảng 42 giờ, cho phép dùng 1 lần mỗi ngày.
- Đạt trạng thái ổn định sau khoảng 14 ngày dùng liên tục.
- Được thải trừ qua cả phân và nước tiểu, trong đó phần lớn liều dùng được đào thải qua phân dưới dạng chất chuyển hóa.
Đặc điểm dược động học
- Dược động học nhìn chung tuyến tính trong khoảng liều điều trị.
- Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình hoặc suy gan nhẹ; tuy nhiên cần thận trọng ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng do dữ liệu còn hạn chế.
Thuốc chứa hoạt chất này
Zithromax 200mg/5ml
SĐK: VN-10300-05
Myonal 50mg
SĐK: VN-19072-15
Arcoxia 90mg
SĐK: VN-23810-17
Doniwell
SĐK: VN-14201-11
Diamicron MR 30mg viên nén vỉ 30 viên
SĐK: VN-0465-06
Partamol 500mg
SĐK: VD-21111-14
Betaserc 16mg
SĐK: VN-17206-13
Fasigyne
SĐK: VN-1476-06
Imdur 60mg
SĐK: VN-6459-02
Medrol 16mg
SĐK: VN-0549-06
Kavasdin 5
SĐK: VD-20761-14
Dobucin - Dobutamine HCl 250mg/5ml
SĐK: 890110022824
Smecta
SĐK: VN-4737-07
Zinnat tablets 500mg
SĐK: VN-10261-10
Ultracet
SĐK: VN-16803-13
Motilium-M
SĐK: VN-0911-06
Tanganil 500mg
SĐK: VN-7200-02
Floxigat 400
SĐK: VN-9133-04
Clabact 500
SĐK: VD-27561-17
Drotusc Forte 80mg
SĐK: VD-24789-16
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!