Selpercatinib
Dược lực
Selpercatinib là thuốc điều trị nhắm trúng đích, có tác dụng ức chế chọn lọc thụ thể tyrosine kinase RET (RET kinase). Hoạt chất này ngăn chặn quá trình truyền tín hiệu bất thường từ các gen RET bị đột biến hoặc dung hợp, từ đó làm giảm sự tăng sinh, phát triển và khả năng lan rộng của các tế bào ung thư. Selpercatinib có hoạt tính trên nhiều loại ung thư liên quan đến bất thường RET như ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC), ung thư tuyến giáp thể tủy và một số ung thư tuyến giáp khác.
Dược động học
- Hấp thu: Selpercatinib được hấp thu tốt qua đường uống, đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khoảng 2 giờ sau khi sử dụng. Sinh khả dụng đường uống khoảng 73%.
- Phân bố: Hoạt chất phân bố rộng trong cơ thể, tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương khoảng 96%, thể tích phân bố biểu kiến ở trạng thái ổn định khoảng 191 L.
- Chuyển hóa: Selpercatinib được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua enzym CYP3A4, tạo thành các chất chuyển hóa có hoạt tính thấp hơn.
- Thải trừ: Thuốc được đào thải chủ yếu qua phân và một phần qua nước tiểu. Thời gian bán thải trung bình khoảng 32 giờ, giúp duy trì tác dụng điều trị ổn định khi sử dụng theo đúng phác đồ.
Thuốc chứa hoạt chất này
Zithromax 200mg/5ml
SĐK: VN-10300-05
Myonal 50mg
SĐK: VN-19072-15
Arcoxia 90mg
SĐK: VN-23810-17
Doniwell
SĐK: VN-14201-11
Diamicron MR 30mg viên nén vỉ 30 viên
SĐK: VN-0465-06
Partamol 500mg
SĐK: VD-21111-14
Betaserc 16mg
SĐK: VN-17206-13
Fasigyne
SĐK: VN-1476-06
Imdur 60mg
SĐK: VN-6459-02
Medrol 16mg
SĐK: VN-0549-06
Kavasdin 5
SĐK: VD-20761-14
Dobucin - Dobutamine HCl 250mg/5ml
SĐK: 890110022824
Smecta
SĐK: VN-4737-07
Zinnat tablets 500mg
SĐK: VN-10261-10
Ultracet
SĐK: VN-16803-13
Motilium-M
SĐK: VN-0911-06
Tanganil 500mg
SĐK: VN-7200-02
Floxigat 400
SĐK: VN-9133-04
Clabact 500
SĐK: VD-27561-17
Drotusc Forte 80mg
SĐK: VD-24789-16
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!