Nucleotide
Dược lực
Cơ chế tác động chính:
-
Hỗ trợ hệ thống miễn dịch:
-
Nucleotide thúc đẩy sự tăng sinh của các tế bào lympho (tế bào T, tế bào B) và các đại thực bào. Điều này đặc biệt quan trọng trong các giai đoạn cơ thể bị stress hoặc nhiễm trùng, khi nhu cầu về axit nucleic tăng cao đột biến.
-
-
Phục hồi niêm mạc ruột:
-
Tế bào ruột có tốc độ thay thế rất nhanh và ưu tiên sử dụng Nucleotide từ nguồn ngoại sinh. Chúng giúp làm tăng chiều dài nhung mao ruột và cải thiện chức năng hấp thu dinh dưỡng.
-
-
Vai trò trong chuyển hóa năng lượng:
-
ATP (Adenosine triphosphate) chính là một Nucleotide đóng vai trò là "đồng tiền năng lượng" của mọi tế bào.
-
-
Tín hiệu tế bào:
-
Các Nucleotide như cAMP (Cyclic AMP) hoạt động như các chất truyền tin thứ hai (second messengers), điều hòa phản ứng của tế bào đối với hormone và các kích thích bên ngoài.
-
Dược động học
-
Hấp thu:
-
Khi đi qua đường tiêu hóa, Nucleotide hầu hết bị thủy phân bởi các enzyme (như nucleotidase và phosphatase) tại ruột non thành Nucleoside và các base nitơ.
-
Các thành phần này được hấp thu vào tế bào niêm mạc ruột thông qua các hệ thống vận chuyển đặc hiệu (transporters).
-
-
Phân bố:
-
Sau khi hấp thu, chúng đi vào máu và được vận chuyển đến các mô. Gan là cơ quan chính điều phối việc sử dụng các thành phần này để tái tổng hợp Nucleotide thông qua con đường "trình diện cứu hộ" (Salvage pathway).
-
-
Chuyển hóa:
-
Đây là bước quan trọng nhất. Nucleotide ngoại sinh không trực tiếp đi vào DNA/RNA của tế bào ngay lập tức mà thường bị phân rã thành Purine (Adenine, Guanine) và Pyrimidine (Cytosine, Thymine, Uracil).
-
-
Thải trừ:
-
Sản phẩm cuối cùng của quá trình chuyển hóa Purine là Acid Uric, được đào thải chủ yếu qua thận (nước tiểu).
-
Sản phẩm của Pyrimidine chuyển hóa thành các phân tử tan trong nước như $CO_2$, $NH_3$ và các acid hữu cơ, đào thải qua phổi và nước tiểu.
-
Thuốc chứa hoạt chất này
Zithromax 200mg/5ml
SĐK: VN-10300-05
Myonal 50mg
SĐK: VN-19072-15
Arcoxia 90mg
SĐK: VN-23810-17
Doniwell
SĐK: VN-14201-11
Partamol 500mg
SĐK: VD-21111-14
Diamicron MR 30mg viên nén vỉ 30 viên
SĐK: VN-0465-06
Fasigyne
SĐK: VN-1476-06
Betaserc 16mg
SĐK: VN-17206-13
Imdur 60mg
SĐK: VN-6459-02
Medrol 16mg
SĐK: VN-0549-06
Kavasdin 5
SĐK: VD-20761-14
Dobucin - Dobutamine HCl 250mg/5ml
SĐK: VN-16920-13
Smecta
SĐK: VN-4737-07
Zinnat tablets 500mg
SĐK: VN-10261-10
Ultracet
SĐK: VN-16803-13
Motilium-M
SĐK: VN-0911-06
Floxigat 400
SĐK: VN-9133-04
Clabact 500
SĐK: VD-27561-17
Tanganil 500mg
SĐK: VN-7200-02
Drotusc Forte 80mg
SĐK: VD-24789-16
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!