Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Vortioxetine

4 lượt xem Cập nhật: 14/04/2026

Dược lực

  • Ức chế tái hấp thu: Thuốc ức chế protein vận chuyển serotonin (SERT), làm tăng nồng độ serotonin ($5-HT$) trong khe synapse.

  • Điều hòa thụ thể:

    • Đối kháng (Antagonist): Tại các thụ thể $5-HT_3$, $5-HT_7$,$5-HT_{1D}$.

    • Chủ vận một phần (Partial Agonist): Tại thụ thể $5-HT_{1B}$.

    • Chủ vận (Agonist): Tại thụ thể $5-HT_{1A}$.

  • Hệ quả thần kinh: Nhờ sự tác động đa dạng lên các thụ thể, Vortioxetine không chỉ làm tăng serotonin mà còn điều chỉnh nồng độ của các chất dẫn truyền thần kinh khác như Norepinephrine, Dopamine, Acetylcholine và Histamine ở các vùng não liên quan đến trầm cảm và nhận thức (như vỏ nơ-ron trước trán và hồi hải mã).

Dược động học

  • Hấp thu:

    • Sinh khả dụng đạt khoảng 75%.

    • Nồng độ đỉnh trong máu ($C_{max}$) đạt sau 7 - 11 giờ.

    • Không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

  • Phân bố:

    • Liên kết cực cao với protein huyết tương (98 - 99%).

    • Phân bố rộng khắp các mô cơ thể ($V_d \approx 2600$ L).

  • Chuyển hóa:

    • Xảy ra chủ yếu tại gan.

    • Enzyme chuyển hóa chính: CYP2D6 (quan trọng nhất), ngoài ra còn có CYP3A4/5 và CYP2C9.

    • Các chất chuyển hóa đều không có hoạt tính dược lý.

  • Thải trừ:

    • Thời gian bán thải ($t_{1/2}$) dài: khoảng 66 giờ.

    • Đường thải trừ: 59% qua nước tiểu và 26% qua phân (dưới dạng chuyển hóa).

    • Trạng thái ổn định (Steady state) đạt được sau khoảng 2 tuần điều trị.

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook