Chiết xuất Phyllanthus Niruri
Dược lực
-
Tác dụng bảo vệ gan (Hepatoprotective): * Các lignan (phyllanthin và hypophyllanthin) hoạt động như những chất chống oxy hóa mạnh tại gan, giúp dọn dẹp các gốc tự do và bảo vệ màng tế bào gan khỏi các độc tố gây hại (như ethanol, paracetamol, carbon tetrachloride).
-
Thúc đẩy phục hồi chức năng gan, làm giảm nồng độ các enzyme gan (AST, ALT) trong máu khi tế bào gan bị tổn thương.
-
-
Tác dụng kháng virus viêm gan B (HBV):
-
Chiết xuất có khả năng ức chế enzyme DNA polymerase của virus viêm gan B, từ đó ngăn chặn sự nhân lên của virus.
-
Nhiều nghiên cứu lâm sàng ghi nhận khả năng làm giảm nồng độ kháng nguyên bề mặt (HBsAg) và kháng nguyên e (HBeAg) trong huyết thanh.
-
-
Tác dụng tán sỏi thận và đường tiết niệu (Antilithic):
-
Trên thế giới, P. niruri được mệnh danh là "stone breaker" (máy đập sỏi). Hoạt chất trong cây làm ức chế quá trình kết tinh và ngưng tụ của các tinh thể calcium oxalate (thành phần chính của sỏi thận).
-
Giúp thư giãn cơ trơn niệu quản, tạo điều kiện đào thải sỏi qua đường tiểu, đồng thời làm thay đổi thành phần của nước tiểu (tăng bài tiết magie, giảm bài tiết oxalate).
-
-
Tác dụng chống viêm và giảm đau:
-
Các hợp chất flavonoid và alkaloid ức chế các chất trung gian hóa học gây viêm (như prostaglandin, COX-2), giúp giảm viêm và giảm các cơn đau co thắt ở đường tiêu hóa và đường niệu.
-
-
Tác dụng kháng khuẩn:
-
Phá vỡ cấu trúc màng tế bào của vi sinh vật, thể hiện phổ kháng khuẩn với nhiều mầm bệnh đường ruột và tiết niệu như E. coli, Staphylococcus aureus và một số loại nấm.
-
Dược động học
-
Hấp thu (Absorption):
-
Khi dùng qua đường uống, các hoạt chất được hấp thu chủ yếu qua niêm mạc dạ dày - ruột.
-
Trong khi một số flavonoid phân tử lớn hoặc tannin có thể có sinh khả dụng đường uống thấp, thì các lignan (như phyllanthin) có tính ái lực với lipid tốt hơn, giúp chúng được hấp thu vào dòng máu tương đối hiệu quả.
-
-
Phân bố (Distribution):
-
Sau khi vào hệ tuần hoàn, các hoạt chất phân bố rộng rãi đến các mô.
-
Đáng chú ý, nồng độ của các hoạt chất này tích lũy cao nhất tại gan và thận. Quá trình phân bố có tính chọn lọc này giải thích lý do vì sao tác dụng đích của Diệp hạ châu lại biểu hiện rõ rệt nhất ở hai cơ quan này.
-
-
Chuyển hóa (Metabolism):
-
Chiết xuất được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua hệ thống enzyme Cytochrome P450 (CYP450).
-
Các hợp chất thường trải qua các phản ứng liên hợp (như glucuronid hóa hoặc sulfat hóa) để tăng tính phân cực (dễ tan trong nước hơn), chuẩn bị cho quá trình đào thải.
-
-
Thải trừ (Excretion):
-
Các chất chuyển hóa và một phần hoạt chất nguyên vẹn được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu (qua thận) và phân (qua đường mật).
-
Việc các chất chuyển hóa có hoạt tính sinh học đi qua đường tiết niệu để thải ra ngoài chính là yếu tố tạo ra tác dụng kháng khuẩn và ngăn ngừa sỏi thận trực tiếp tại khu vực này.
-
Thuốc chứa hoạt chất này
Zithromax 200mg/5ml
SĐK: VN-10300-05
Myonal 50mg
SĐK: VN-19072-15
Arcoxia 90mg
SĐK: VN-23810-17
Doniwell
SĐK: VN-14201-11
Partamol 500mg
SĐK: VD-21111-14
Diamicron MR 30mg viên nén vỉ 30 viên
SĐK: VN-0465-06
Fasigyne
SĐK: VN-1476-06
Betaserc 16mg
SĐK: VN-17206-13
Imdur 60mg
SĐK: VN-6459-02
Medrol 16mg
SĐK: VN-0549-06
Kavasdin 5
SĐK: VD-20761-14
Dobucin - Dobutamine HCl 250mg/5ml
SĐK: VN-16920-13
Smecta
SĐK: VN-4737-07
Zinnat tablets 500mg
SĐK: VN-10261-10
Ultracet
SĐK: VN-16803-13
Motilium-M
SĐK: VN-0911-06
Floxigat 400
SĐK: VN-9133-04
Clabact 500
SĐK: VD-27561-17
Tanganil 500mg
SĐK: VN-7200-02
Drotusc Forte 80mg
SĐK: VD-24789-16
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!