Dasatinib
Dược lực
-
Cơ chế tác động: Nó ức chế protein lai BCR-ABL, được tạo ra bởi nhiễm sắc thể Philadelphia. Ngoài ra, Dasatinib còn ức chế các họ kinase khác như SRC, c-KIT, EPHA2 và PDGFR-$\beta$.
-
Hiệu quả so với thế hệ một: Dasatinib có khả năng liên kết với cả dạng hoạt động và không hoạt động của enzyme BCR-ABL. Nó mạnh gấp khoảng 325 lần so với Imatinib trong việc ức chế BCR-ABL tự nhiên.
-
Khả năng kháng thuốc: Nhờ cấu trúc linh hoạt, Dasatinib có thể vượt qua hầu hết các đột biến gây kháng Imatinib (ngoại trừ đột biến $T315I$).
Dược động học
Hấp thu
-
Đường uống: Thuốc được hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương ($C_{max}$) đạt được sau khoảng 0,5 đến 3 giờ.
-
Ảnh hưởng của thức ăn: Thức ăn không làm thay đổi đáng kể khả năng hấp thu của thuốc, nên có thể uống cùng hoặc ngoài bữa ăn.
-
Độ pH dạ dày: Khả năng hòa tan của Dasatinib phụ thuộc vào pH. Do đó, các thuốc kháng acid (như PPI) có thể làm giảm nồng độ Dasatinib trong máu.
Phân bố
-
Liên kết protein: Rất cao, khoảng 96% thuốc liên kết với albumin huyết tương.
-
Thể tích phân bố ($V_d$): Lớn (khoảng 2.505 L), cho thấy thuốc được phân bố rộng rãi vào các mô ngoài mạch máu.
Chuyển hóa
-
Vị trí: Chủ yếu tại gan.
-
Enzyme thực hiện: Hệ thống CYP3A4 là enzyme chính chịu trách nhiệm chuyển hóa Dasatinib. Điều này có nghĩa là các thuốc gây cảm ứng hoặc ức chế CYP3A4 sẽ ảnh hưởng mạnh đến nồng độ Dasatinib.
-
Chất chuyển hóa: Có nhiều chất chuyển hóa được tạo ra, nhưng chúng chỉ đóng góp một phần nhỏ vào hoạt tính kháng u của thuốc.
Thải trừ
-
Nửa đời thải trừ ($t_{1/2}$): Ngắn, trung bình từ 3 đến 5 giờ.
-
Đường bài tiết: Chủ yếu qua phân (khoảng 85%) dưới dạng các chất chuyển hóa. Chỉ khoảng 4% được đào thải qua nước tiểu.
Thuốc chứa hoạt chất này
Zithromax 200mg/5ml
SĐK: VN-10300-05
Myonal 50mg
SĐK: VN-19072-15
Arcoxia 90mg
SĐK: VN-23810-17
Partamol 500mg
SĐK: VD-21111-14
Doniwell
SĐK: VN-14201-11
Diamicron MR 30mg viên nén vỉ 30 viên
SĐK: VN-0465-06
Fasigyne
SĐK: VN-1476-06
Betaserc 16mg
SĐK: VN-17206-13
Imdur 60mg
SĐK: VN-6459-02
Medrol 16mg
SĐK: VN-0549-06
Kavasdin 5
SĐK: VD-20761-14
Dobucin - Dobutamine HCl 250mg/5ml
SĐK: VN-16920-13
Smecta
SĐK: VN-4737-07
Zinnat tablets 500mg
SĐK: VN-10261-10
Ultracet
SĐK: VN-16803-13
Motilium-M
SĐK: VN-0911-06
Floxigat 400
SĐK: VN-9133-04
Clabact 500
SĐK: VD-27561-17
Tanganil 500mg
SĐK: VN-7200-02
Drotusc Forte 80mg
SĐK: VD-24789-16
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!