Benzbromarone
0 lượt xem
Cập nhật: 17/01/2020
Thành phần
benzbromarone
Chỉ định
Có tác dụng làm giảm nồng độ acid uric trong huyết tương bằng cách ngăn chặn sự tái hấp thu tại ống thận và có thể bằng cách tăng thải trừ acid uric qua đường ruột.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với benzbromarone hoặc bất kỳ loại thuốc.
Bệnh gan
Thận trọng lúc dùng
Báo với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú.
Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú.
Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú.
Benzbromarone có thể gây nhiễm độc gan nặng và tăng nguy cơ ở bệnh nhân mắc bệnh gan hoặc có tiền sử mắc bệnh gan. Nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử suy gan hoặc bệnh nhân cũng đang dùng các loại thuốc khác có thể có khả năng gây độc cho gan. Những bệnh nhân nghiện rượu cũng có thể sẽ có nhiều nguy cơ nhiễm độc gan;
Rối loạn chuyển hóa porphyrin – Nghiên cứu in vitro cho thấy benzbromarone là chất ức chế porphyrin, không nên sử dụng.
Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng benzbromarone cho người lớn như thế nào?
Liều thông thường: 100 mg, uống mỗi ngày một lần.Có thể sử dụng liều 50 đến 200 mg mỗi ngày.
Liều dùng benzbromarone cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Tương tác thuốc
Benzbromarone ức chế chuyển hóa của các thuốc sau:
Warfarin: tăng nguy cơ xuất huyết, xem xét việc giảm 30% liều warfarin khi dùng benzbromarone. Nên theo dõi chặt chẽ mức INR trong hai tuần sau khi bắt đầu dùng benzbromarone, ngừng hoặc thay đổiliều dùng;
Sulphonylurea: kiểm tra đường huyết mao mạch trong vòng một tuần sau khi bắt đầu dùng benzbromarone, ngừng hoặc thay đổi liều dùng;
Phenytoin: kiểm tra nồng độ phenytoin sau khi bắt đầu dùng benzbromarone, ngừng hoặc thay đổi liều dùng; Sự chuyển hóa của benzbromarone bị ảnh hưởng bởi các thuốc sau:
Fluconazole: ức chế chuyển hóa benzbromarone – sự kết hợp cần tránh;
Rifampicin: giảm chuyển hóa benzbromarone, có thể làm benzbromarone hoạt động không hiệu quả.
Có thể có ý nghĩa trên lâm sàng:
Các thuốc chuyển hóa qua CYP2C9 khác (ví dụ như hầu hết các thuốc NSAID, losartan);. Benzbromarone là một chất ức chế CYP2C9 mức độ vừa và có thể làm tăng nồng độ của thuốc chủ yếu được chuyển hóa bởi enzyme này. Theo dõi nồng độ thuốc tăng tác dụng;
Thuốc hại gan khác – benzbromarone có thể gây hại gan mà về mặt lý thuyết có thể là chất kích thích với các thuốc gây độc cho gan khác;
Chất ức chế khác hoặc gây cảm ứng của CYP2C9 (ví dụ như amiodarone hoặc carbamazepin): có thể ảnh hưởng đến sự thanh thải của benzbromarone nhưng khó có ảnh hưởng quan trọng trên lâm sàng trong nhiều trường hợp.
Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)
Nhiễm độc gan: Benzbromarone có thể gây nhiễm độc gan nặng, bao gồm cả tử vong; Hầu hết các trường hợp nhiễm độc gan xảy ra với liều lớn hơn 100mg/ngày;
Bạn nên thực hiện xét nghiệm chức năng gan thường xuyên – hàng tháng trong sáu tháng đầu tiên sau đó ba tháng một lần;
Bệnh nhân nên được tư vấn để ngưng dùng benzbromarone và đến bệnh viện ngay lập tức nếu bị buồn nôn, nôn mửa, đau bụng hay vàng da. Sỏi thận
Benzbromarone tăng bài tiết urate ở thận, có thể gây ra sỏi thận axit uric. Bệnh nhân nên được cảnh báo về điều này. Kết tinh muối trong nước tiểu với Urat có thể làm giảm nguy cơ tác dụng phụ.
Các tác dụng phụ khác:
Thường gặp: Các triệu chứng tiêu hóa như buồn nôn, nôn mửa, đầy bụng và tiêu chảy; Hiếm: phát ban;
Rất hiếm: viêm phổi, đau đầu, viêm kết mạc, phát ban da dị ứng, tăng nồng độ urate trong nước tiểu, tăng đi tiểu. Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên.
Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Bao che - Đóng gói
Viên nén
Thuốc chứa hoạt chất này
Zithromax 200mg/5ml
SĐK: VN-10300-05
Myonal 50mg
SĐK: VN-8602-04
Arcoxia 90mg
SĐK: VN-15092-12
Partamol 500mg
SĐK: VD-21111-14
Doniwell
SĐK: VN-14201-11
Diamicron MR
SĐK: VN-0465-06
Fasigyne
SĐK: VN-1476-06
Betaserc 16mg
SĐK: VN-17206-13
Imdur
SĐK: VN-6459-02
Medrol
SĐK: VN-0549-06
Kavasdin 5
SĐK: VD-20761-14
Dobucin
SĐK: VN-16920-13
Smecta
SĐK: VN-4737-07
Zinnat tablets 500mg
SĐK: VN-10261-10
Ultracet
SĐK: VN-16803-13
Floxigat 400
SĐK: VN-9133-04
Motilium-M
SĐK: VN-0911-06
Clabact 500
SĐK: VD-27561-17
Drotusc Forte
SĐK: VD-24789-16
Tanganil 500mg
SĐK: VN-7200-02
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!