Ceftolozane + tazobactam
Tên biệt dược: Zerbaxa
0 lượt xem
Cập nhật: 11/06/2019
Thành phần
Ceftolozane,tazobactam
Dược lực
Là một cephalosporin thế hệ thứ 5, ceftolozane được chấp thuận ngày 19/12/2014 cho chỉ định bệnh nhiễm ổ bụng có biến chứng (cIAI); (dùng chung với metronidazole) và UTI có biến chứng ở người lớn. Ceftolozane trên thị trường chỉ có loại phối hợp với chất ức chế beta-lactamase tazobactam, cung cấp phổ chống lại một vài vi khuẩn kháng thuốc.
Chỉ định
Chỉ định bệnh nhiễm ổ bụng có biến chứng (cIAI) (dùng chung với metronidazole) và UTI có biến chứng ở người lớn.
Hiệu quả
Ceftolozane/tazobactam có hiệu quả tương tự như meropenem trong điều trị cIAI với tỷ lệ chữa trị khỏi trên lâm sàng là 91% khi dùng với metronidazole, so với meropenem là 94% 5.
Trong điều trị UTI, phối hợp ceftolozane/tazobactam phủ nhóm bệnh nhân nhiễm chủ yếu Enterobacteriaceae và MIC < 2 mg/L.
Với các vi khuẩn đề kháng levofloxacin, ceftolozane/tazobactam có tỷ lệ chữa trị khỏi dự đoán cao hơn levofloxacin trong nhóm dân số theo chủ định điều trị (60% so với 39,3%) và nhóm theo đề cương (64% so với 43,4%).
Mặc dù có ưu thế nhưng tỷ lệ chữa khỏi nhìn chung vẫn chưa tối ưu và việc lựa chọn ceftolozane/tazobactam như một phác đồ theo kinh nghiệm ở vùng có tỷ lệ đề kháng fluoroquinolone cao cần được cân nhắc với mức độ nghiêm trọng của bệnh nhiễm.
Ceftolozane/tazobactam kém hiệu quả hơn ở bệnh nhân suy thận (CrCL 30-50 mL/phút) nhưng có thể do các đối tượng nghiên cứu dùng liều không đủ. Vì vậy, hiệu quả thật sự ở bệnh nhân có CrCl nền <50 mL/phút vẫn chưa được hiểu rõ. Tuy nhiên, ceftolozane/tazobactam không nên khởi đầu điều trị cho đối tượng này cho đến khi có thêm dữ liệu.
Thoạt nhìn, có vẻ ceftolozane/tazobactam không phải là một bước tiến lớn trong điều trị bằng kháng sinh và không có vai trò nổi bật trong việc giảm sử dụng các kháng sinh phổ rộng. Tuy nhiên, thuốc này cung cấp một lựa chọn thay thế fluoroquinolone khi lo ngại vấn đề kéo dài khoảng QT.
Chống chỉ định
Dị ứng với nó ceftolozane / tazobactam; hoặc với cephalosporin, penicillin hoặc các loại kháng sinh khác ; hoặc nếu có bất kỳ dị ứng khác.
Thận trọng lúc dùng
Khi mang thai , thuốc này chỉ nên được sử dụng khi cần thiết rõ ràng. Cân nhắc về những rủi ro và lợi ích khi dùng thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
cIAI: 1,5 g (ceftolozane 1 g và tazobactam 0,5 g) IV mỗi 8 giờ và metronidazole 500 mg IV mỗi 8 giờ từ 4 đến 14 ngày;
UTI: liều tương tự với thời gian điều trị là 7 ngày, không có metronidazole.
Tương tác thuốc
Ceftolozane / tazobactam có thể khiến vắc-xin vi khuẩn sống (như vắc-xin thương hàn ) không hoạt động tốt. Không được tiêm chủng / tiêm chủng trong khi sử dụng thuốc này trừ khi bác sĩ nói với bạn.
Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)
Đau, đỏ hoặc kích thích tại chỗ tiêm có thể xảy ra. Buồn nôn , tiêu chảy hoặc đau đầu cũng có thể xảy ra. Nếu bất kỳ tác dụng nào trong số này vẫn còn hoặc xấu đi, hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn kịp thời.
Bao che - Đóng gói
Thuốc tiêm
Thuốc chứa hoạt chất này
Zithromax 200mg/5ml
SĐK: VN-10300-05
Myonal 50mg
SĐK: VN-8602-04
Arcoxia 90mg
SĐK: VN-15092-12
Partamol 500mg
SĐK: VD-21111-14
Doniwell
SĐK: VN-14201-11
Diamicron MR
SĐK: VN-0465-06
Fasigyne
SĐK: VN-1476-06
Betaserc 16mg
SĐK: VN-17206-13
Imdur
SĐK: VN-6459-02
Medrol
SĐK: VN-0549-06
Kavasdin 5
SĐK: VD-20761-14
Dobucin
SĐK: VN-16920-13
Smecta
SĐK: VN-4737-07
Zinnat tablets 500mg
SĐK: VN-10261-10
Ultracet
SĐK: VN-16803-13
Floxigat 400
SĐK: VN-9133-04
Motilium-M
SĐK: VN-0911-06
Clabact 500
SĐK: VD-27561-17
Drotusc Forte
SĐK: VD-24789-16
Tanganil 500mg
SĐK: VN-7200-02
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!