Pilocarpin
0 lượt xem
Cập nhật: 03/06/2019
Thành phần
Pilocarpine
Chỉ định
Glôcôm góc mở mạn, tăng nhãn áp, điều trị cấp cứu glôcôm góc đóng cấp; để đối kháng tác dụng giãn đồng tử và liệt thể mi sau phẫu thuật hoặc soi đáy mắt.
Chống chỉ định
Viêm mống mắt cấp; viêm màng mạch nho cấp, viêm màng mạch nho trước, một số dạng glôcôm thứ phát; viêm cấp phân thùy trước; không nên dùng sau phẫu thuật góc đóng (nguy cơ dính mống mắt sau);.
Thận trọng lúc dùng
Thận trọng: Bệnh võng mạc, thương tổn kết mạc hoặc giác mạc; theo dõi nhãn áp trong glôcôm góc mở mạn và trong điều trị dài hạn; bệnh tim, tăng huyết áp, hen, loét dạ dày, tắc nghẽn đường tiết niệu, bệnh Parkinson; ngừng điều trị nếu phát triển độc tính toàn thân. Gây khó khăn cho thích nghi tối; có thể gây co cứng điều tiết. Không đứng máy hoặc lái xe cho đến khi nhìn rõ.
Liều lượng - Cách dùng
Glôcôm góc mở mạn: Người lớn nhỏ 1 giọt (2% hoặc 4%) vào mắt tới 4 lần mỗi ngày.
Glôcôm góc đóng cấp trước phẫu thuật: Người lớn nhỏ 1 giọt (2%) vào mắt 10 phút một lần, trong 30 - 60 phút, sau đó nhỏ 1 giọt cứ 1 - 3 giờ 1 lần cho tới khi nhãn áp hạ xuống.
Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)
TMắt đau, nhìn mờ, co thắt thể mi, chảy nước mắt, cận thị, nhức trán, sung huyết mạch kết mạc, viêm giác mạc nông, xuất huyết thủy tinh thể và tăng phong bế đồng tử; đục nhân mắt khi dùng kéo dài; tác dụng toàn thân (hiếm gặp) bao gồm tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, co thắt phế quản, phù phổi, tiết nước bọt, ra mồ hôi, buồn nôn, nôn, ỉa chảy.
Bảo quản
Độ ổn định và bảo quản: Bảo quản gel pilocarpin hydroclorid dùng cho mắt trong tủ lạnh ở 2 - 8 oC; tránh không để thuốc đóng băng. Sau khi thuốc được phân phối, có thể bảo quản gel pilocarpin ở nhiệt độ phòng 15 - 30 oC, nhưng phải loại bỏ phần thuốc khôn
Bao che - Đóng gói
Dung dịch nhỏ mắt pilocarpin hydroclorid 2%, 4%; pilocarpin nitrat 2%, 4%. Gel dùng cho mắt pilocarpin hydro- clorid 4%.
Thuốc chứa hoạt chất này
Zithromax 200mg/5ml
SĐK: VN-10300-05
Myonal 50mg
SĐK: VN-8602-04
Arcoxia 90mg
SĐK: VN-15092-12
Partamol 500mg
SĐK: VD-21111-14
Doniwell
SĐK: VN-14201-11
Diamicron MR
SĐK: VN-0465-06
Fasigyne
SĐK: VN-1476-06
Betaserc 16mg
SĐK: VN-17206-13
Imdur
SĐK: VN-6459-02
Medrol
SĐK: VN-0549-06
Kavasdin 5
SĐK: VD-20761-14
Dobucin
SĐK: VN-16920-13
Smecta
SĐK: VN-4737-07
Zinnat tablets 500mg
SĐK: VN-10261-10
Ultracet
SĐK: VN-16803-13
Floxigat 400
SĐK: VN-9133-04
Motilium-M
SĐK: VN-0911-06
Clabact 500
SĐK: VD-27561-17
Drotusc Forte
SĐK: VD-24789-16
Tanganil 500mg
SĐK: VN-7200-02
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!