Brompheniramin
0 lượt xem
Cập nhật: 31/05/2019
Thành phần
Brompheniramin
Dược lực
Brompheniramine là một loại thuốc thuộc nhóm kháng histamin, thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn quá trình cơ thể sản xuất histamine (một chất hóa học tự nhiên); trong phản ứng dị ứng. Bằng cách ngăn chặn acetylcholine (một chất hóa học tự nhiên do cơ thể tạo ra), brompheniramine giúp làm khô một số dịch cơ thể để làm giảm các triệu chứng như chảy nước mắt và chảy nước mũi.
Chỉ định
Trị các triệu chứng như hắt hơi, sổ mũi, nghẹt mũi, chảy nước mắt… do cảm lạnh thông thường, dị ứng, cúm, viêm xoang và các bệnh hô hấp khác gây ra.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Trẻ em dưới 4 tuổi.
Thận trọng lúc dùng
Trước khi dùng thuốc, hãy thông báo ngay với các bác sĩ nếu bạn gặp những vấn đề sau:
Bị táo bón nặng hoặc đi tiểu khó.
Mắc các vấn đề về gan, thận.
Ho do hút thuốc, viêm phế quản mãn tính.
Bị các vấn đề về tuyến tiền liệt.
Đang sử dụng các loại kali (Cytra, Epiklor…)
Phụ nữ đang mang thai và cho con bú.
Liều lượng - Cách dùng
Người lớn
Thuốc dạng phóng thích tức thời: 4 mg đến 8 mg uống mỗi 6 giờ khi cần thiết. Thời gian phát huy tác dụng thay đổi tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ hai lần mỗi ngày.
Thuốc dạng phóng thích kéo dài: 6 mg đến 12 mg uống hai lần mỗi ngày khi cần thiết. Thời gian phát huy tác dụng thay đổi đối tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ có một lần một ngày, tốt nhất là trước khi đi ngủ để tránh buồn ngủ.
Liều uống tối đa là 24 mg/ngày.
Trẻ em
4-6 tuổi:
Thuốc dạng phóng thích tức thời: 0,125 mg/kg/liều uống mỗi 6 giờ. Liều tối đa: 6 mg đến 8 mg/ngày.
6-12 tuổi:
Thuốc dạng phóng thích tức thời: 2 mg đến 4 mg uống mỗi 6-8 giờ. Liều tối đa 12-16 mg/ngày.
Hỗn dịch dạng phóng thích kéo dài: 4 mg, uống hai lần mỗi ngày, không vượt quá 2 liều trong 24 giờ.
> 12 tuổi:
Thuốc dạng phóng thích tức thời: 4 mg đến 8 mg uống mỗi 6 giờ khi cần thiết. Thời gian tác dụng thay đổi tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ có hai lần mỗi ngày.
Thuốc dạng phóng thích kéo dài: 6 mg đến 12 mg uống hai lần mỗi ngày khi cần thiết. Thời gian tác dụng thay đổi tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ có một lần một ngày, tốt nhất là trước khi đi ngủ để tránh buồn ngủ.
Liều uống tối đa là 24 mg/ngày.
Tương tác thuốc
Thuốc chống buồn nôn (dimenhydrinate, methscopolamine, scopolamine, belladonna…)
Thuốc làm giãn phế quản (ipratropium, tiotropium).
Thuốc trị viêm loét dạ dày như mepenzolate, glycopyrrolate.
Thuốc kích thích niêm mạc ruột (dicyclomine, ropantheline ).
Thuốc chữa trị các vấn đề về đường tiết niệu như Flavoxate, oxybutynin, tolterodine, Flavoxate,…
Atropine
Topiramate
Zonisamid
Benztropine
Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)
Các tác dụng phụ phổ biến khi dùng Brompheniramine bao gồm:
Buồn ngủ, chóng mặt.
Mũi, miệng, họng bị khô.
Bị táo bón.
Mờ mắt.
Cảm thấy lo lắng, bồn chồn.
Ngoài ra, thuốc còn có thể gây ra nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng khác. Hãy gọi cho bác sĩ hoặc các trung tâm y tế được được hướng dẫn cách xử lý nếu cơ thể có những biểu hiện bất thường như sau:
Phát ban da.
Mắt, môi, lưỡi, họng bị sưng.
Rối loạn nhịp tim.
Bị co giật, run.
Dễ bị bầm tím, chảy máu.
Cơ thể bị suy yếu bất thường.
Khó thở.
Thói quen tiểu tiện bị thay đổi.
Tùy vào cơ địa của mỗi người và liều lượng dùng thuốc khác nhau mà các tác dụng phụ của thuốc gây ra cũng có sự thay đổi. Các bạn có thể gặp phải những vấn đề khác nữa mà không được chúng tôi liệt kê ở đây. Trao đổi với các bác sĩ để biết thêm thông tin.
Bao che - Đóng gói
Viên nén; Siro
Thuốc chứa hoạt chất này
Zithromax 200mg/5ml
SĐK: VN-10300-05
Myonal 50mg
SĐK: VN-8602-04
Arcoxia 90mg
SĐK: VN-15092-12
Partamol 500mg
SĐK: VD-21111-14
Doniwell
SĐK: VN-14201-11
Diamicron MR
SĐK: VN-0465-06
Fasigyne
SĐK: VN-1476-06
Betaserc 16mg
SĐK: VN-17206-13
Imdur
SĐK: VN-6459-02
Medrol
SĐK: VN-0549-06
Kavasdin 5
SĐK: VD-20761-14
Dobucin
SĐK: VN-16920-13
Smecta
SĐK: VN-4737-07
Zinnat tablets 500mg
SĐK: VN-10261-10
Ultracet
SĐK: VN-16803-13
Floxigat 400
SĐK: VN-9133-04
Motilium-M
SĐK: VN-0911-06
Clabact 500
SĐK: VD-27561-17
Drotusc Forte
SĐK: VD-24789-16
Tanganil 500mg
SĐK: VN-7200-02
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!